Các ngành đào tạo Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)
Các ngành đào tạo Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)
I. CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
1.1. Đối tượng tuyển thẳng: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Trường;
1.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:
- Theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
- Theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: cụ thể: Học sinh hoàn thành dự bị đại học khi đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Robot và trí tuệ nhân tạo, Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Hóa dược phải có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên. Nhà trường thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu theo quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học.
1.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 30/6/2023.
1.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường (mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT)
1.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 05/7/2023.
1.6. Danh mục môn thi học sinh giỏi/lĩnh vực đoạt giải được xét tuyển thẳng:
|
Mã xét tuyển |
Tên ngành/ chương trình đào tạo |
Môn thi học sinh giỏi/Lĩnh vực học sinh đoạt giải |
|
|
1 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Thời trang và nghệ thuật sáng tạo |
|
2 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Tiếng Anh; Tiếng Trung;Tiếng Nhật; Tiếng Hàn |
|
3 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
|
4 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
|
|
5 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
|
|
6 |
7229020 |
Ngôn ngữ học |
Ngữ văn; Tiếng Anh |
|
7 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
|
8 |
7310612 |
Trung Quốc học |
|
|
9 |
7320113 |
Công nghệ đa phương tiện |
Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông |
|
10 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
|
11 |
7340115 |
Marketing |
|
|
12 |
7340125 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
|
|
13 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
|
|
14 |
7340301 |
Kế toán |
|
|
15 |
7340302 |
Kiểm toán |
|
|
16 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
|
|
17 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
|
|
18 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông |
|
19 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
|
|
20 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
|
|
21 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
|
|
22 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
|
|
23 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
|
|
24 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
25 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
26 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Vận tải và logistic |
|
27 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
28 |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
|
|
29 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
|
|
30 |
7519007 |
Năng lượng tái tạo |
|
|
31 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông |
|
|
32 |
75103021 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh |
|
|
33 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
|
|
34 |
75103031 |
Kỹ thuật sản xuất thông minh |
|
|
35 |
7510401 |
Công nghệ kĩ thuật hóa học |
Toán; Hóa học; Sinh học; Kỹ thuật môi trường; Công nghệ hóa nghiệm |
|
36 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
|
|
37 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn |
|
38 |
7519003 |
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
39 |
7510213 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
40 |
7510204 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
41 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
42 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất |
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
Toán; Hóa học; Sinh học |
|
44 |
7540203 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Thời trang và nghệ thuật sáng tạo |
|
45 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
|
|
46 |
7720203 |
Hóa dược |
Toán; Hóa học; Sinh học |
|
47 |
7810101 |
Du lịch |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý; Dịch vụ cá nhân và xã hội |
|
48 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử Dịch vụ cá nhân và xã hội |
|
49 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
|
|
50 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
2. Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế
2.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố hoặc có chứng chỉ quốc tế và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.
+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ Quốc tế SAT ≥ 1000; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 50; Chứng chỉ Tiếng Hàn TOPIK cấp độ 3 trở lên; Chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 3 trở lên; Chứng chỉ Tiếng Nhật JLPT cấp độ N4 trở lên (Chứng chỉ còn giá trị tính đến ngày đăng ký xét tuyển).
2.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.
2.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vn đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
2.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.
2.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế:
|
Số TT |
Mã xét tuyển |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
Môn thi đoạt giải cấp tỉnh/ thành phố |
Chứng chỉ quốc tế |
|
1 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
20 |
D01 |
Tiếng Anh; Tiếng Trung; Tiếng Nhật; Tiếng Hàn |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50; TOPIK từ cấp độ 3 trở lên; HSK từ cấp độ 3 trở lên; JLPT từ cấp độ N4 trở lên |
|
2 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
25 |
D01, D04 |
||
|
3 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
10 |
D01, D06 |
||
|
4 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
10 |
D01, DD2 |
||
|
5 |
7229020 |
Ngôn ngữ học |
5 |
D01, D14, C00 |
Tiếng Anh; Ngữ văn |
IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
6 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
10 |
A00, A01, D01 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
7 |
7310612 |
Trung Quốc học |
5 |
D01, D04 |
Tiếng Anh; Tiếng Trung; |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; HSK từ cấp độ 3 trở lên |
|
8 |
7320113 |
Công nghệ đa phương tiện |
5 |
A00, A01 |
Tin học; Toán; Vật lý |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
9 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
20 |
A00, A01, D01 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
10 |
7340115 |
Marketing |
10 |
|||
|
11 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
15 |
|||
|
12 |
7340301 |
Kế toán |
15 |
|||
|
13 |
7340302 |
Kiểm toán |
10 |
|||
|
14 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
10 |
|||
|
15 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
10 |
|||
|
16 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
10 |
A00, A01 |
Tin học; Toán; Vật lý |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
17 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
5 |
|||
|
18 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
15 |
|||
|
19 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
10 |
A00, A01 |
Toán; Vật lý |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
20 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
10 |
|||
|
21 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
10 |
|||
|
22 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
10 |
|||
|
23 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông |
10 |
|||
|
24 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
5 |
|||
|
25 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
5 |
A00, B00, D07 |
Toán; Hóa học; Sinh học; |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
26 |
7510213 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
A00, A01 |
Toán; Vật lý |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
|
27 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
5 |
A00, A01, D01 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
28 |
7810101 |
Du lịch |
5 |
C00, D01, D14 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
29 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
5 |
A01, D01, D14 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
30 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
5 |
A01, D01, D14 |
Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử |
SAT ≥ 1000; IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50 |
|
31 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
5 |
2.7. Bảng quy đổi điểm và cách tính điểm
- Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10:
|
Ngọai ngữ Tiếng Anh |
Ngoại ngữ khác |
Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế |
Đoạt giải HSG cấp tỉnh/Thành phố |
|||||||
|
Tiếng Anh IELTS |
Tiếng Anh TOEFL iBT |
Điểm quy đổi |
Tiếng Trung HSK |
Tiếng Nhật JLPT |
Tiếng Hàn TOPIK |
Điểm quy đổi |
SAT |
Điểm quy đổi |
Giải |
Điểm quy đổi |
|
5.5 |
50-60 |
9.00 |
HSK 3 |
N4 |
TOPIK 3 |
9.00 |
1000-1100 |
9.00 |
Ba |
9.00 |
|
6.0 |
61-70 |
9.50 |
HSK 4 |
N3 |
TOPIK 4 |
9.50 |
1101-1200 |
9.50 |
Nhì |
9.50 |
|
6.5-9.0 |
71-120 |
10 |
HSK 5 HSK 6 |
N2 N1 |
TOPIK 5 TOPIK 6 |
10 |
1201-1600 |
10 |
Nhất |
10 |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):
+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT = M1 × 2 + M2 + Điểm ưu tiên (nếu có).
Trong đó:
M1: Điểm quy đổi chứng chỉ hoặc giải thí sinh đoạt được (theo Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10).
M2: Trung bình cộng điểm tổng kết cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (cả năm lớp 10, 11, 12 đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước) của các môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023 đăng ký xét tuyển vào ngành có tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M2 như sau:
M2 = (Toán cả năm lớp 10 + Toán cả năm lớp 11+ Toán học kỳ 1 lớp 12 + Vật lý cả năm lớp 10 + Vật lý cả năm lớp 11+ Vật lý học kỳ 1 lớp 12 + Hóa học cả năm lớp 10 + Hóa học cả năm lớp 11+ Hóa học học kỳ 1 lớp 12)/9
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.
3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023
3.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
3.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Điểm điều kiện đăng ký xét tuyển được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023.
3.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 10/7/2023 đến 17h30 ngày 30/7/2023.
3.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
3.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 22/8/2023.
3.6. Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển và tiêu chí phụ:
|
Stt |
Mã ngành |
Tên ngành/chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
Tiêu chí phụ |
|
1 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
44 |
A00, A01, D01, D14 |
Thứ tự NV |
|
2 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
149 |
D01 |
Điểm Tiếng Anh; Thứ tự NV |
|
3 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
79 |
D01, D04 |
Thứ tự NV |
|
4 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
49 |
D01, D06 |
|
|
5 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
49 |
D01, DD2 |
|
|
6 |
7310612 |
Trung Quốc học |
24 |
D01, D04 |
|
|
7 |
7229020 |
Ngôn ngữ học |
24 |
D01, D14, C00 |
Thứ tự NV |
|
8 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
39 |
A00, A01, D01 |
Điểm Toán; Thứ tự NV Điểm Toán; Thứ tự NV |
|
9 |
7320113 |
Công nghệ đa phương tiện |
34 |
A00, A01 |
|
|
10 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
187 |
A00, A01, D01 |
|
|
11 |
7340115 |
Marketing |
44 |
A00, A01, D01 |
|
|
12 |
7340125 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
69 |
A00, A01, D01 |
|
|
13 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
62 |
A00, A01, D01 |
|
|
14 |
7340301 |
Kế toán |
464 |
A00, A01, D01 |
|
|
15 |
7340302 |
Kiểm toán |
59 |
A00, A01, D01 |
|
|
16 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
48 |
A00, A01, D01 |
|
|
17 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
49 |
A00, A01, D01 |
|
|
18 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
79 |
A00, A01 |
|
|
19 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
48 |
A00, A01 |
|
|
20 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
173 |
A00, A01 |
|
|
21 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
74 |
A00, A01 |
|
|
22 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
77 |
A00, A01 |
|
|
23 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
344 |
A00, A01 |
|
|
24 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
268 |
A00, A01 |
|
|
25 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
239 |
A00, A01 |
|
|
26 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
288 |
A00, A01 |
|
|
27 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
53 |
A00, A01 |
|
|
28 |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
29 |
A00, A01 |
|
|
29 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
282 |
A00, A01 |
|
|
30 |
7519007 |
Năng lượng tái tạo |
25 |
A00, A01 |
|
|
31 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
333 |
A00, A01 |
|
|
32 |
75103021 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh |
25 |
A00, A01 |
|
|
33 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
224 |
A00, A01 |
|
|
34 |
75103031 |
Kỹ thuật sản xuất thông minh |
25 |
A00, A01 |
|
|
35 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hoá học |
88 |
A00, B00, D07 |
|
|
36 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
18 |
A00, B00, D07 |
|
|
37 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
23 |
A00, A01, D01 |
|
|
38 |
7519003 |
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
29 |
A00, A01 |
|
|
39 |
7510213 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
9 |
A00, A01 |
|
|
40 |
7510204 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
29 |
A00, A01 |
|
|
41 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
19 |
A00, A01 |
|
|
42 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
30 |
A00, A01 |
|
|
43 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
59 |
A00, B00, D07 |
|
|
44 |
7540203 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
24 |
A00, A01, D01 |
|
|
45 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
94 |
A00, A01, D01 |
|
|
46 |
7510401 |
Hóa dược |
40 |
A00, B00, D07 |
Điểm Hóa; Thứ tự NV |
|
47 |
7810101 |
Du lịch |
78 |
C00, D01, D14 |
Thứ tự NV |
|
48 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
123 |
A01, D01, D14 |
|
|
49 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
124 |
A01, D01, D14 |
|
|
50 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
29 |
A01, D01, D14 |
3.7. Bảng tổ hợp môn xét tuyển và cách tính điểm xét tuyển
- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:
|
Mã tổ hợp |
Các môn thi của tổ hợp xét tuyển |
Mã tổ hợp |
Các môn thi của tổ hợp xét tuyển |
|
|
A00 |
Toán , Vật lý, Hóa học |
D04 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung |
|
|
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
D06 |
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật |
|
|
B00 |
Toán, Hóa học, Sinh học |
D07 |
Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
|
|
C00 |
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý |
D14 |
Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
|
|
D01 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh |
DD2 |
Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn |
- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển.
Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ ´ 2)) × 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT
4.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
4.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:
- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2023: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.
- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và 12 từ 7,5 điểm trở lên.
4.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.
4.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vn đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
4.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.
4.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển:
|
Số TT |
Mã ngành |
Tên ngành/ chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
Tổ hợp xét tuyển |
|
1 |
7210404 |
Thiết kế thời trang |
15 |
A00, A01, D01, D14 |
|
2 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
30 |
D01 |
|
3 |
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
15 |
D01, D04 |
|
4 |
7220209 |
Ngôn ngữ Nhật |
10 |
D01, D06 |
|
5 |
7220210 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
10 |
D01, DD2 |
|
6 |
7229020 |
Ngôn ngữ học |
10 |
D01, D14, C00 |
|
7 |
7310104 |
Kinh tế đầu tư |
10 |
A00, A01, D01 |
|
8 |
7310612 |
Trung Quốc học |
10 |
D01, D04 |
|
9 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
40 |
A00, A01, D01 |
|
10 |
7340115 |
Marketing |
25 |
A00, A01, D01 |
|
11 |
7340125 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
25 |
A00, A01, D01 |
|
12 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
50 |
A00, A01, D01 |
|
13 |
7340301 |
Kế toán |
70 |
A00, A01, D01 |
|
14 |
7340302 |
Kiểm toán |
20 |
A00, A01, D01 |
|
15 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
20 |
A00, A01, D01 |
|
16 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
20 |
A00, A01, D01 |
|
17 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
15 |
A00, A01 |
|
18 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
10 |
A00, A01 |
|
19 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
15 |
A00, A01 |
|
20 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
15 |
A00, A01 |
|
21 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
25 |
A00, A01 |
|
22 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
10 |
A00, A01 |
|
23 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
30 |
A00, A01 |
|
24 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
10 |
A00, A01 |
|
25 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
50 |
A00, A01 |
|
26 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
35 |
A00, A01 |
|
27 |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
10 |
A00, A01 |
|
28 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
50 |
A00, A01 |
|
29 |
7519007 |
Năng lượng tái tạo |
10 |
A00, A01 |
|
30 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
60 |
A00, A01 |
|
31 |
75103021 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh |
10 |
A00, A01 |
|
32 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH |
10 |
A00, A01 |
|
33 |
75103031 |
Kỹ thuật sản xuất thông minh |
5 |
A00, A01 |
|
34 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
80 |
A00, B00, D07 |
|
35 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
20 |
A00, B00, D07 |
|
36 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
15 |
A00, A01, D01 |
|
37 |
7519003 |
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
10 |
A00, A01 |
|
38 |
7510213 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
15 |
A00, A01 |
|
39 |
7510204 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
15 |
A00, A01 |
|
40 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
15 |
A00, A01 |
|
41 |
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
10 |
A00, A01 |
|
42 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
20 |
A00, B00, D07 |
|
43 |
7540203 |
Công nghệ vật liệu dệt, may |
15 |
A00, A01, D01 |
|
44 |
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
70 |
A00, A01, D01 |
|
45 |
7810101 |
Du lịch |
55 |
C00, D01, D14 |
|
46 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
10 |
A01, D01, D14 |
|
47 |
7810201 |
Quản trị khách sạn |
10 |
A01, D01, D14 |
|
48 |
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
15 |
A01, D01, D14 |
4.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
- Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
- Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) × 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ M1, M2, M3: Trung bình cộng điểm tổng kết cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (cả năm lớp 10, 11, 12 đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước) của các môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân.
* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M1, M2, M3 như sau:
M1 = (Toán cả năm lớp 10 + Toán cả năm lớp 11+ Toán học kỳ 1 lớp 12)/3
M2 = (Vật lý cả năm lớp 10 + Vật lý cả năm lớp 11+ Vật lý học kỳ 1 lớp 12)/3
M3 = (Hóa học cả năm lớp 10 + Hóa học cả năm lớp 11+ Hóa học học kỳ 1 lớp 12)/3
+ Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.
5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023
5.1. Đối tượng xét tuyển:
Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023 và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
5.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:
Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023 đạt từ 75 điểm trở lên.
5.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.
5.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vnđồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
5.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.
5.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển:
|
Số TT |
Mã ngành |
Tên ngành/ chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
|
1 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
50 |
|
2 |
7340115 |
Marketing |
40 |
|
3 |
7340125 |
Phân tích dữ liệu kinh doanh |
25 |
|
4 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
40 |
|
5 |
7340301 |
Kế toán |
80 |
|
6 |
7340302 |
Kiểm toán |
40 |
|
7 |
7340404 |
Quản trị nhân lực |
40 |
|
8 |
7340406 |
Quản trị văn phòng |
40 |
|
9 |
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
20 |
5.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT = Tổng điểm thi ×30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.
6. Phương thức 6: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2023
6.1. Đối tượng xét tuyển:
Thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2023 và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
6.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:
Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2023 đạt từ 50 điểm trở lên.
6.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.
6.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vnđồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023
6.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.
6.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển:
|
Số TT |
Mã ngành |
Tên ngành/ chương trình đào tạo |
Chỉ tiêu |
|
1 |
7320113 |
Công nghệ đa phương tiện |
10 |
|
2 |
7480101 |
Khoa học máy tính |
25 |
|
3 |
7480102 |
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu |
10 |
|
4 |
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
40 |
|
5 |
7480104 |
Hệ thống thông tin |
30 |
|
6 |
7480108 |
Công nghệ kỹ thuật máy tính |
30 |
|
7 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
50 |
|
8 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
60 |
|
9 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
40 |
|
10 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
70 |
|
11 |
7510206 |
Công nghệ kỹ thuật nhiệt |
30 |
|
12 |
7510209 |
Robot và trí tuệ nhân tạo |
10 |
|
13 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
75 |
|
14 |
7519007 |
Năng lượng tái tạo |
5 |
|
15 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
75 |
|
16 |
75103021 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh |
5 |
|
17 |
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH |
40 |
|
18 |
75103031 |
Kỹ thuật sản xuất thông minh |
10 |
|
19 |
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
35 |
|
20 |
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
10 |
|
21 |
7519003 |
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu |
10 |
|
22 |
7510213 |
Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp |
20 |
|
23 |
7510204 |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô |
15 |
|
24 |
7520118 |
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp |
15 |
|
25 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
20 |
|
26 |
7720203 |
Hóa dược |
10 |
6.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:
ĐXT = Tổng điểm thi ×30/100 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.
2. Cơ hội việc làm
83 Doanh nghiệp có mặt tại Đại học Công nghiệp Hà Nội tham dự Ngày hội việc làm năm 2023, mang đến gần 5000 cơ hội việc làm cho sinh viên chuẩn bị ra trường và đã tốt nghiệp.
Báo chí viết về Ngày hội việc làm năm 2023:
2. VTV Go
5. Báo VTC News
Ngày 22/4, Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức Ngày hội việc làm năm 2023 với sự tham gia của gần 10.000 sinh viên và 83 doanh nghiệp.
Dự và phát biểu tại ngày hội, TS.Kiều Xuân Thực - Hiệu trưởng Nhà trường nhấn mạnh: Được bắt đầu tổ chức từ năm 2010 cho đến nay, Ngày hội việc làm là cơ hội nhằm kết nối sinh viên của Đại học Công nghiệp Hà Nội với thế giới việc làm, để sinh viên được đến gần hơn với doanh nghiệp và Nhà tuyển dụng. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn, tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng cao, để sinh viên có thêm thông tin, cơ hội tuyển dụng chính thức.
TS.Kiều Xuân Thực - Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại sự kiện
Thầy Hiệu trưởng gửi lời cảm ơn đến các doanh nghiệp đã luôn đồng hành cùng Đại học Công nghiệp Hà Nội trong suốt quá trình từ thiết kế, phát triển chương trình, tổ chức đào tạo đến tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp. Hi vọng trong thời gian tới, Nhà trường sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ, hợp tác tích cực, sâu rộng hơn nữa từ các doanh nghiệp. Đại học Công nghiệp Hà Nội cam kết liên tục đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp.
Ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng giám đốc - Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong đại diện cho các doanh nghiệp phát biểu
Đại diện cho 83 doanh nghiệp tham dự, Ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng giám đốc - Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong gửi lời cảm ơn Lãnh đạo, Ban giám hiệu Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức Ngày hội việc làm rất quy mô và ý nghĩa. Theo ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần nhựa Thiếu niên tiền phong, hoạt động hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng yêu cầu đổi mới của doanh nghiệp. Thông qua ngày hội đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thể tuyển dụng được nguồn nhân lực dồi dào và có chất lượng cao.
TS.Kiều Xuân Thực – Hiệu trưởng HaUI và đại diện các nhà tài trợ Ngày hội việc làm 2023
Ngày hội việc làm 2023 diễn ra thành công tốt đẹp, mang đến hàng ngàn cơ hội việc làm cho sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội
Ngày hội việc làm năm 2023 được tổ chức với 31 DN Việt Nam, 27 DN Trung Quốc, Đài Loan, 14 DN Nhật Bản, 6 DN Hàn Quốc, 02 DN Mỹ, 01 DN Malaysia, 01 DN Thụy Sỹ và 01 DN Liên doanh Mỹ và Nhật Bản.
Ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ Đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET
Toàn cảnh sự kiện ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET
Trong Ngày hội việc làm, Đại học Công nghiệp Hà Nội đã long trọng tổ chức sự kiện ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET. Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho 05 chương trình đào tạo là Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa học máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử.
TS.Kiều Xuân Thực, Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phát biểu tại sự kiện
TS.Kiều Xuân Thực, Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhấn mạnh: Sự hài lòng của doanh nghiệp là minh chứng rõ nhất cho chất lượng đào tạo của HaUI. Chính vì vậy, việc thành lập Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ mở đầu cho mối quan hệ bền vững, phát triển có chiều sâu và hiệu quả lâu dài, mang lại lợi ích kép cho nhà trường, doanh nghiệp và đặc biệt là các em sinh viên. Thầy Hiệu trưởng hy vọng, trong thời gian tới, Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ hoạt động tích cực để hỗ trợ HaUI nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Ban cố vấn doanh nghiệp gồm 85 thành viên đại diện cho 83 doanh nghiệp; là các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp có tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp; có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực chuyên môn; có kinh nghiệm làm việc với sinh viên; có hiểu biết về thị trường lao động và có mong muốn đóng góp cho giáo dục.
Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ là cầu nối “hữu hiệu” giữa nhà trường với các doanh nghiệp. Trong đó, Ban cố vấn tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, chỉnh sửa chương trình, phát triển chương trình phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và xu thế phát triển của xã hội; hỗ trợ chương trình thực tập, tham quan doanh nghiệp cho giảng viên và sinh viên; hỗ trợ các chương trình định hướng việc làm, tuyển dụng sinh viên; tham gia các bài giảng trong chương trình học hoặc hội thảo khoa học giữa giảng viên, sinh viên của nhà trường và doanh nghiệp; tham gia vào các dự án của sinh viên; tài trợ dự án, giải thưởng nghiên cứu sáng tạo kỹ thuật trong sinh viên.
Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật ô tô
Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Khoa học máy tính
Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông
Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử
Ban cố vấn doanh nghiệp chụp ảnh lưu niệm
Chùm ảnh Ngày Hội việc làm 2023:








Bạn Nguyễn Mạnh Cường - Sinh viên năm 3, Khoa Công nghệ thông tin chia sẻ: Đây là lần thứ 2 em tham dự Ngày hội việc làm, và em cảm thấy không khí ở đây vẫn luôn vui vẻ, nhộn nhịp. Em có cơ hội được tìm hiểu thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp đặc biệt là được tìm hiểu sâu hơn vị trí lập trình Android – lĩnh vực mà em đang rất quan tâm
Hai bạn Nguyễn Ngọc Thắng và Phạm Quỳnh Trang - sinh viên cơ điện tử K15 đang tìm hiểu thông tin của Công ty Nhựa Thiếu niên Tiền phong. Hai bạn rất háo hức và hi vọng sẽ tìm được vị trí việc làm phù hợp ngay sau khi ra trường
Nhóm bạn nữ đến từ Khoa Ngôn ngữ Trung Quốc - Trường Ngoại ngữ Du lịch tham dự Ngày hội từ sớm và đã có thêm nhiều thông tin về các nhà tuyển dụng
Nhóm sinh viên đến từ Khoa Công nghệ Hóa háo hức tham dự Ngày hội việc làm 2023











-
Chủ Nh
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
