Các ngành đào tạo Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)

Các ngành đào tạo Đại học Công nghiệp Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)

1 656 18/10/2023


I. CÁC PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

1.1. Đối tượng tuyển thẳng: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Trường;

1.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

- Theo quy định tại Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/06/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.

- Theo quy định tại Thông tư số 44/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: cụ thể: Học sinh hoàn thành dự bị đại học khi đăng ký xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Robot và trí tuệ nhân tạo, Công nghệ đa phương tiện, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Hóa dược phải có điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8.0 trở lên. Nhà trường thống nhất với các trường Dự bị Đại học về chỉ tiêu theo quy chế tuyển sinh, bồi dưỡng dự bị đại học.

1.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 30/6/2023.

1.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trường (mẫu hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT)

1.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 05/7/2023.

1.6. Danh mục môn thi học sinh giỏi/lĩnh vực đoạt giải được xét tuyển thẳng:

Số TT

Mã xét tuyển

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Môn thi học sinh giỏi/Lĩnh vực học sinh đoạt giải

1

7210404

Thiết kế thời trang

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Thời trang và nghệ thuật sáng tạo

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

Tiếng Anh; Tiếng Trung;Tiếng Nhật; Tiếng Hàn

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

4

7220209

Ngôn ngữ Nhật

5

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

6

7229020

Ngôn ngữ học

Ngữ văn; Tiếng Anh

7

7310104

Kinh tế đầu tư

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

8

7310612

Trung Quốc học

9

7320113

Công nghệ đa phương tiện

Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông

10

7340101

Quản trị kinh doanh

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

11

7340115

Marketing

12

7340125

Phân tích dữ liệu kinh doanh

13

7340201

Tài chính – Ngân hàng

14

7340301

Kế toán

15

7340302

Kiểm toán

16

7340404

Quản trị nhân lực

17

7340406

Quản trị văn phòng

18

7480101

Khoa học máy tính

Toán; Tin; Phần mềm hệ thống; Hệ thống nhúng; Công nghệ thông tin và truyền thông

19

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

20

7480103

Kỹ thuật phần mềm

21

7480104

Hệ thống thông tin

22

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

23

7480201

Công nghệ thông tin

24

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

25

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

26

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Vận tải và logistic

27

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

Toán; Vật lý; Rô bốt và máy thông minh; Hệ thống nhúng; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

28

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

29

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

30

7519007

Năng lượng tái tạo

31

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

32

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

33

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

34

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

35

7510401

Công nghệ kĩ thuật hóa học

Toán; Hóa học; Sinh học; Kỹ thuật môi trường;

Công nghệ hóa nghiệm

36

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

37

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn

38

7519003

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

39

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

40

7510204

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

41

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

42

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

Toán; Vật lý; Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ kỹ thuật và sản xuất

43

7540101

Công nghệ thực phẩm

Toán; Hóa học; Sinh học

44

7540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Thời trang và nghệ thuật sáng tạo

45

7540204

Công nghệ dệt, may

46

7720203

Hóa dược

Toán; Hóa học; Sinh học

47

7810101

Du lịch

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý; Dịch vụ cá nhân và xã hội

48

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Toán, Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

Dịch vụ cá nhân và xã hội

49

7810201

Quản trị khách sạn

50

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

2. Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế

2.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đoạt giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố hoặc có chứng chỉ quốc tế và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

2.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương và thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

+ Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

+ Thí sinh có một trong các chứng chỉ Quốc tế SAT ≥ 1000; Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS Academic ≥ 5.5, TOEFL iBT ≥ 50; Chứng chỉ Tiếng Hàn TOPIK cấp độ 3 trở lên; Chứng chỉ tiếng Trung HSK cấp độ 3 trở lên; Chứng chỉ Tiếng Nhật JLPT cấp độ N4 trở lên (Chứng chỉ còn giá trị tính đến ngày đăng ký xét tuyển).

2.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.

2.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vn đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

2.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.

2.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, thí sinh có chứng chỉ quốc tế:

Số TT

Mã xét tuyển

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Môn thi đoạt giải cấp tỉnh/ thành phố

Chứng chỉ quốc tế

1

7220201

Ngôn ngữ Anh

20

D01

Tiếng Anh; Tiếng Trung; Tiếng Nhật; Tiếng Hàn

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50; TOPIK từ cấp độ 3 trở lên; HSK từ cấp độ 3 trở lên; JLPT từ cấp độ N4 trở lên

2

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

25

D01, D04

3

7220209

Ngôn ngữ Nhật

10

D01, D06

4

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

10

D01, DD2

5

7229020

Ngôn ngữ học

5

D01, D14, C00

Tiếng Anh; Ngữ văn

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

6

7310104

Kinh tế đầu tư

10

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

7

7310612

Trung Quốc học

5

D01, D04

Tiếng Anh; Tiếng Trung;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; HSK từ cấp độ 3 trở lên

8

7320113

Công nghệ đa phương tiện

5

A00, A01

Tin học; Toán; Vật lý

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

9

7340101

Quản trị kinh doanh

20

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

10

7340115

Marketing

10

11

7340201

Tài chính – Ngân hàng

15

12

7340301

Kế toán

15

13

7340302

Kiểm toán

10

14

7340404

Quản trị nhân lực

10

15

7340406

Quản trị văn phòng

10

16

7480103

Kỹ thuật phần mềm

10

A00, A01

Tin học; Toán; Vật lý

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5;

TOEFL iBT ≥ 50

17

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

5

18

7480201

Công nghệ thông tin

15

19

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

10

A00, A01

Toán; Vật lý

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

20

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

10

21

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

10

22

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

10

23

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

10

24

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

5

25

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

5

A00, B00, D07

Toán; Hóa học; Sinh học;

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

26

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

 

A00, A01

Toán; Vật lý

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

27

7540204

Công nghệ dệt, may

5

A00, A01, D01

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

28

7810101

Du lịch

5

C00, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử; Địa lý

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

29

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

5

A01, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

30

7810201

Quản trị khách sạn

5

A01, D01, D14

Toán; Tiếng Anh; Ngữ văn; Lịch sử

SAT ≥ 1000;

IELTS Academic ≥ 5.5; TOEFL iBT ≥ 50

31

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

5

2.7. Bảng quy đổi điểm và cách tính điểm

- Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10:

Ngọai ngữ Tiếng Anh

Ngoại ngữ khác

Chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế

Đoạt giải HSG cấp tỉnh/Thành phố

Tiếng Anh IELTS

Tiếng Anh TOEFL iBT

Điểm quy đổi

Tiếng Trung

HSK

Tiếng Nhật JLPT

Tiếng Hàn

TOPIK

Điểm quy đổi

SAT

Điểm quy đổi

Giải

Điểm quy đổi

5.5

50-60

9.00

HSK 3

N4

TOPIK 3

9.00

1000-1100

9.00

Ba

9.00

6.0

61-70

9.50

HSK 4

N3

TOPIK 4

9.50

1101-1200

9.50

Nhì

9.50

6.5-9.0

71-120

10

HSK 5

HSK 6

N2

N1

TOPIK 5

TOPIK 6

10

1201-1600

10

Nhất

10

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT):

+ Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = M1 × 2 + M2 + Điểm ưu tiên (nếu có).

Trong đó:

M1: Điểm quy đổi chứng chỉ hoặc giải thí sinh đoạt được (theo Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ quốc tế và Giải học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố sang thang điểm 10).

M2: Trung bình cộng điểm tổng kết cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (cả năm lớp 10, 11, 12 đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước) của các môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân.

* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023 đăng ký xét tuyển vào ngành có tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M2 như sau:

M2 = (Toán cả năm lớp 10 + Toán cả năm lớp 11+ Toán học kỳ 1 lớp 12 + Vật lý cả năm lớp 10 + Vật lý cả năm lớp 11+ Vật lý học kỳ 1 lớp 12 + Hóa học cả năm lớp 10 + Hóa học cả năm lớp 11+ Hóa học học kỳ 1 lớp 12)/9

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

3.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

3.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển: Điểm điều kiện đăng ký xét tuyển được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2023.

3.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 10/7/2023 đến 17h30 ngày 30/7/2023.

3.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

3.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 22/8/2023.

3.6. Danh mục ngành, dự kiến chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển và tiêu chí phụ:

Stt

Mã ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

Tiêu chí phụ

1

7210404

Thiết kế thời trang

44

A00, A01, D01, D14

Thứ tự NV

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

149

D01

Điểm Tiếng Anh; Thứ tự NV

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

79

D01, D04

Thứ tự NV

4

7220209

Ngôn ngữ Nhật

49

D01, D06

5

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

49

D01, DD2

6

7310612

Trung Quốc học

24

D01, D04

7

7229020

Ngôn ngữ học

24

D01, D14, C00

Thứ tự NV

8

7310104

Kinh tế đầu tư

39

A00, A01, D01

Điểm Toán; Thứ tự NV

Điểm Toán; Thứ tự NV

9

7320113

Công nghệ đa phương tiện

34

A00, A01

10

7340101

Quản trị kinh doanh

187

A00, A01, D01

11

7340115

Marketing

44

A00, A01, D01

12

7340125

Phân tích dữ liệu kinh doanh

69

A00, A01, D01

13

7340201

Tài chính – Ngân hàng

62

A00, A01, D01

14

7340301

Kế toán

464

A00, A01, D01

15

7340302

Kiểm toán

59

A00, A01, D01

16

7340404

Quản trị nhân lực

48

A00, A01, D01

17

7340406

Quản trị văn phòng

49

A00, A01, D01

18

7480101

Khoa học máy tính

79

A00, A01

19

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

48

A00, A01

20

7480103

Kỹ thuật phần mềm

173

A00, A01

21

7480104

Hệ thống thông tin

74

A00, A01

22

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

77

A00, A01

23

7480201

Công nghệ thông tin

344

A00, A01

24

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

268

A00, A01

25

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

239

A00, A01

26

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

288

A00, A01

27

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

53

A00, A01

28

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

29

A00, A01

29

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

282

A00, A01

30

7519007

Năng lượng tái tạo

25

A00, A01

31

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

333

A00, A01

32

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

25

A00, A01

33

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

224

A00, A01

34

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

25

A00, A01

35

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

88

A00, B00, D07

36

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

18

A00, B00, D07

37

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

23

A00, A01, D01

38

7519003

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

29

A00, A01

39

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

9

A00, A01

40

7510204

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

29

A00, A01

41

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

19

A00, A01

42

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

30

A00, A01

43

7540101

Công nghệ thực phẩm

59

A00, B00, D07

44

7540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

24

A00, A01, D01

45

7540204

Công nghệ dệt, may

94

A00, A01, D01

46

7510401

Hóa dược

40

A00, B00, D07

Điểm Hóa; Thứ tự NV

47

7810101

Du lịch

78

C00, D01, D14

Thứ tự NV

48

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

123

A01, D01, D14

49

7810201

Quản trị khách sạn

124

A01, D01, D14

50

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

29

A01, D01, D14

3.7. Bảng tổ hợp môn xét tuyển và cách tính điểm xét tuyển

- Bảng mã tổ hợp môn xét tuyển:

Mã tổ hợp

Các môn thi của tổ hợp xét tuyển

 

Mã tổ hợp

Các môn thi của tổ hợp xét tuyển

A00

Toán , Vật lý, Hóa học

 

D04

Toán, Ngữ văn, Tiếng Trung

A01

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

 

D06

Toán, Ngữ Văn, Tiếng Nhật

B00

Toán, Hóa học, Sinh học

 

D07

Toán, Hóa học, Tiếng Anh

C00

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

 

D14

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D01

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

 

DD2

Toán, Ngữ văn, Tiếng Hàn

- Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 của các môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển.

Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

* Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ ´ 2)) × 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

4. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập ở bậc học THPT

4.1. Đối tượng xét tuyển: Thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

4.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

- Đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2023: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,5 điểm trở lên.

- Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước: điểm tổng kết của từng môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển năm lớp 10, 11 và 12 từ 7,5 điểm trở lên.

4.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.

4.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vn đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

4.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.

4.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu, tổ hợp môn xét tuyển:

Số TT

Mã ngành

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

Tổ hợp xét tuyển

1

7210404

Thiết kế thời trang

15

A00, A01, D01, D14

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

30

D01

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

15

D01, D04

4

7220209

Ngôn ngữ Nhật

10

D01, D06

5

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

10

D01, DD2

6

7229020

Ngôn ngữ học

10

D01, D14, C00

7

7310104

Kinh tế đầu tư

10

A00, A01, D01

8

7310612

Trung Quốc học

10

D01, D04

9

7340101

Quản trị kinh doanh

40

A00, A01, D01

10

7340115

Marketing

25

A00, A01, D01

11

7340125

Phân tích dữ liệu kinh doanh

25

A00, A01, D01

12

7340201

Tài chính - Ngân hàng

50

A00, A01, D01

13

7340301

Kế toán

70

A00, A01, D01

14

7340302

Kiểm toán

20

A00, A01, D01

15

7340404

Quản trị nhân lực

20

A00, A01, D01

16

7340406

Quản trị văn phòng

20

A00, A01, D01

17

7480101

Khoa học máy tính

15

A00, A01

18

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

10

A00, A01

19

7480103

Kỹ thuật phần mềm

15

A00, A01

20

7480104

Hệ thống thông tin

15

A00, A01

21

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

25

A00, A01

22

7480201

Công nghệ thông tin

10

A00, A01

23

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

30

A00, A01

24

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

10

A00, A01

25

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

50

A00, A01

26

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

35

A00, A01

27

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

10

A00, A01

28

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

50

A00, A01

29

7519007

Năng lượng tái tạo

10

A00, A01

30

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

60

A00, A01

31

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

10

A00, A01

32

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

10

A00, A01

33

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

5

A00, A01

34

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

80

A00, B00, D07

35

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

20

A00, B00, D07

36

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

15

A00, A01, D01

37

7519003

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

10

A00, A01

38

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

15

A00, A01

39

7510204

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

15

A00, A01

40

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

15

A00, A01

41

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

10

A00, A01

42

7540101

Công nghệ thực phẩm

20

A00, B00, D07

43

7540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

15

A00, A01, D01

44

7540204

Công nghệ dệt, may

70

A00, A01, D01

45

7810101

Du lịch

55

C00, D01, D14

46

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

10

A01, D01, D14

47

7810201

Quản trị khách sạn

10

A01, D01, D14

48

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

15

A01, D01, D14

4.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

- Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:

ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

- Đối với tổ hợp môn xét tuyển có môn nhân hệ số (áp dụng cho các ngành ngôn ngữ): ĐXT = (Điểm Toán + Điểm Ngữ văn + (Điểm Ngoại ngữ x 2)) × 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

+ M1, M2, M3: Trung bình cộng điểm tổng kết cả năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 (cả năm lớp 10, 11, 12 đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2022 trở về trước) của các môn học trong tổ hợp đăng ký xét tuyển theo thang điểm 10 làm tròn đến hai chữ số thập phân.

* Ví dụ: Thí sinh tốt nghiệp năm 2023 đăng ký xét tuyển theo tổ hợp xét tuyển A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) được tính điểm M1, M2, M3 như sau:

M1 = (Toán cả năm lớp 10 + Toán cả năm lớp 11+ Toán học kỳ 1 lớp 12)/3

M2 = (Vật lý cả năm lớp 10 + Vật lý cả năm lớp 11+ Vật lý học kỳ 1 lớp 12)/3

M3 = (Hóa học cả năm lớp 10 + Hóa học cả năm lớp 11+ Hóa học học kỳ 1 lớp 12)/3

+ Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

­5. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023

5.1. Đối tượng xét tuyển:

Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023 và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

5.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức năm 2023 đạt từ 75 điểm trở lên.

5.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.

5.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vnđồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

5.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.

5.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển:

Số TT

Mã ngành

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

1

7340101

Quản trị kinh doanh

50

2

7340115

Marketing

40

3

7340125

Phân tích dữ liệu kinh doanh

25

4

7340201

Tài chính - Ngân hàng

40

5

7340301

Kế toán

80

6

7340302

Kiểm toán

40

7

7340404

Quản trị nhân lực

40

8

7340406

Quản trị văn phòng

40

9

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

20

5.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = Tổng điểm thi ×30/150 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

6. Phương thức 6: Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức năm 2023

6.1. Đối tượng xét tuyển:

Thí sinh có kết quả thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2023 và được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

6.2. Điều kiện đăng ký xét tuyển:

Thí sinh có tổng điểm thi đánh giá tư duy do Đại học Bách Khoa Hà Nội tổ chức năm 2023 đạt từ 50 điểm trở lên.

6.3. Thời gian đăng ký xét tuyển: Từ ngày 5/5/2023 đến ngày 18/6/2023.

6.4. Hình thức đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tuyến trên công thông tin tuyển sinh https://tuyensinh.haui.edu.vnđồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

6.5. Thời gian công bố kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 30/6/2023.

6.6. Danh mục ngành, chỉ tiêu xét tuyển:

Số TT

Mã ngành

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Chỉ tiêu

1

7320113

Công nghệ đa phương tiện

10

2

7480101

Khoa học máy tính

25

3

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

10

4

7480103

Kỹ thuật phần mềm

40

5

7480104

Hệ thống thông tin

30

6

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

30

7

7480201

Công nghệ thông tin

50

8

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

60

9

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

40

10

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

70

11

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

30

12

7510209

Robot và trí tuệ nhân tạo

10

13

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

75

14

7519007

Năng lượng tái tạo

5

15

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

75

16

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

5

17

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và TĐH

40

18

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

10

19

7510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

35

20

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

10

21

7519003

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

10

22

7510213

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

20

23

7510204

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

15

24

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

15

25

7540101

Công nghệ thực phẩm

20

26

7720203

Hóa dược

10

6.7. Cách tính điểm xét tuyển (ĐXT): Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 làm tròn đến hai chữ số thập phân. Điểm xét tuyển được tính như sau:

ĐXT = Tổng điểm thi ×30/100 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó: Điểm ưu tiên gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và của Nhà trường.

2. Cơ hội việc làm

83 Doanh nghiệp có mặt tại Đại học Công nghiệp Hà Nội tham dự Ngày hội việc làm năm 2023, mang đến gần 5000 cơ hội việc làm cho sinh viên chuẩn bị ra trường và đã tốt nghiệp.

Báo chí viết về Ngày hội việc làm năm 2023:

1. Báo điện tử VTV News

2. VTV Go

3. Báo Đại biểu Nhân dân

4. Báo Công thương

5. Báo VTC News

6. Báo Giáo dục & Thời đại

7. Báo Vietnamnet

8. Báo VnExpress

9. Báo Pháp luật Việt Nam

10. Báo điện tử Dân Việt

11. Tạp chí Công Thương

Ngày 22/4, Đại học Công nghiệp Hà Nội tổ chức Ngày hội việc làm năm 2023 với sự tham gia của gần 10.000 sinh viên và 83 doanh nghiệp.

Dự và phát biểu tại ngày hội, TS.Kiều Xuân Thực - Hiệu trưởng Nhà trường nhấn mạnh: Được bắt đầu tổ chức từ năm 2010 cho đến nay, Ngày hội việc làm là cơ hội nhằm kết nối sinh viên của Đại học Công nghiệp Hà Nội với thế giới việc làm, để sinh viên được đến gần hơn với doanh nghiệp và Nhà tuyển dụng. Đây là cơ hội để các doanh nghiệp tìm kiếm, lựa chọn, tuyển dụng được nguồn nhân lực chất lượng cao, để sinh viên có thêm thông tin, cơ hội tuyển dụng chính thức.

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023TS.Kiều Xuân Thực - Hiệu trưởng Nhà trường phát biểu tại sự kiện

Thầy Hiệu trưởng gửi lời cảm ơn đến các doanh nghiệp đã luôn đồng hành cùng Đại học Công nghiệp Hà Nội trong suốt quá trình từ thiết kế, phát triển chương trình, tổ chức đào tạo đến tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp. Hi vọng trong thời gian tới, Nhà trường sẽ tiếp tục nhận được sự hỗ trợ, hợp tác tích cực, sâu rộng hơn nữa từ các doanh nghiệp. Đại học Công nghiệp Hà Nội cam kết liên tục đổi mới, cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp.

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng giám đốc - Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong đại diện cho các doanh nghiệp phát biểu

Đại diện cho 83 doanh nghiệp tham dự, Ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng giám đốc - Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong gửi lời cảm ơn Lãnh đạo, Ban giám hiệu Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tổ chức Ngày hội việc làm rất quy mô và ý nghĩa. Theo ông Trần Nhật Ninh - Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần nhựa Thiếu niên tiền phong, hoạt động hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng yêu cầu đổi mới của doanh nghiệp. Thông qua ngày hội đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có thể tuyển dụng được nguồn nhân lực dồi dào và có chất lượng cao.

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023TS.Kiều Xuân Thực – Hiệu trưởng HaUI và đại diện các nhà tài trợ Ngày hội việc làm 2023

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ngày hội việc làm 2023 diễn ra thành công tốt đẹp, mang đến hàng ngàn cơ hội việc làm cho sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội

Ngày hội việc làm năm 2023 được tổ chức với 31 DN Việt Nam, 27 DN Trung Quốc, Đài Loan, 14 DN Nhật Bản, 6 DN Hàn Quốc, 02 DN Mỹ, 01 DN Malaysia, 01 DN Thụy Sỹ và 01 DN Liên doanh Mỹ và Nhật Bản.

Ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ Đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Toàn cảnh sự kiện ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET

Trong Ngày hội việc làm, Đại học Công nghiệp Hà Nội đã long trọng tổ chức sự kiện ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho chương trình đào tạo trình độ đại học định hướng theo Tiêu chuẩn kiểm định ABET. Ban cố vấn doanh nghiệp áp dụng cho 05 chương trình đào tạo là Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Khoa học máy tính, Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử.

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023TS.Kiều Xuân Thực, Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội phát biểu tại sự kiện

TS.Kiều Xuân Thực, Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nhấn mạnh: Sự hài lòng của doanh nghiệp là minh chứng rõ nhất cho chất lượng đào tạo của HaUI. Chính vì vậy, việc thành lập Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ mở đầu cho mối quan hệ bền vững, phát triển có chiều sâu và hiệu quả lâu dài, mang lại lợi ích kép cho nhà trường, doanh nghiệp và đặc biệt là các em sinh viên. Thầy Hiệu trưởng hy vọng, trong thời gian tới, Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ hoạt động tích cực để hỗ trợ HaUI nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Ban cố vấn doanh nghiệp gồm 85 thành viên đại diện cho 83 doanh nghiệp; là các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp có tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp; có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực chuyên môn; có kinh nghiệm làm việc với sinh viên; có hiểu biết về thị trường lao động và có mong muốn đóng góp cho giáo dục.

Ban cố vấn doanh nghiệp sẽ là cầu nối “hữu hiệu” giữa nhà trường với các doanh nghiệp. Trong đó, Ban cố vấn tham gia đóng góp ý kiến xây dựng, chỉnh sửa chương trình, phát triển chương trình phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và xu thế phát triển của xã hội; hỗ trợ chương trình thực tập, tham quan doanh nghiệp cho giảng viên và sinh viên; hỗ trợ các chương trình định hướng việc làm, tuyển dụng sinh viên; tham gia các bài giảng trong chương trình học hoặc hội thảo khoa học giữa giảng viên, sinh viên của nhà trường và doanh nghiệp; tham gia vào các dự án của sinh viên; tài trợ dự án, giải thưởng nghiên cứu sáng tạo kỹ thuật trong sinh viên.

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật ô tô

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Khoa học máy tính

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chương trình đào tạo Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Ban cố vấn doanh nghiệp chụp ảnh lưu niệm

Chùm ảnh Ngày Hội việc làm 2023:

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023​​​​​​Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Bạn Nguyễn Mạnh Cường - Sinh viên năm 3, Khoa Công nghệ thông tin chia sẻ: Đây là lần thứ 2 em tham dự Ngày hội việc làm, và em cảm thấy không khí ở đây vẫn luôn vui vẻ, nhộn nhịp. Em có cơ hội được tìm hiểu thông tin trực tiếp từ các doanh nghiệp đặc biệt là được tìm hiểu sâu hơn vị trí lập trình Android – lĩnh vực mà em đang rất quan tâm

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Hai bạn Nguyễn Ngọc Thắng và Phạm Quỳnh Trang - sinh viên cơ điện tử K15 đang tìm hiểu thông tin của Công ty Nhựa Thiếu niên Tiền phong. Hai bạn rất háo hức và hi vọng sẽ tìm được vị trí việc làm phù hợp ngay sau khi ra trường

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Nhóm bạn nữ đến từ Khoa Ngôn ngữ Trung Quốc - Trường Ngoại ngữ Du lịch tham dự Ngày hội từ sớm và đã có thêm nhiều thông tin về các nhà tuyển dụng

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Nhóm sinh viên đến từ Khoa Công nghệ Hóa háo hức tham dự Ngày hội việc làm 2023

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023

Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023Gần 5.000 cơ hội việc làm cho sinh viên và ra mắt Ban cố vấn doanh nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội tại Ngày hội việc làm 2023

  • Chủ Nh

1 656 18/10/2023


Xem thêm các chương trình khác: