Sách bài tập Toán 9 (Cánh diều): Bài tập cuối chương 10

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài tập cuối chương 10 sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 10.

1 216 12/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài tập cuối chương 10

Bài 31 trang 135 SBT Toán 9 Tập 2: Hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng chiều cao đều bằng R. Khi đó, diện tích toàn phần của hình trụ đó là:

A. 6πR2.

B. 4πR2.

C. 5πR2.

D. 2πR2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Diện tích toàn phần của hình trụ là:

Stp = 2πRh + 2πR2

Hay Stp = 2πR2 + 2πR2 = 4πR2.

Vậy ta chọn phương án B.

Bài 32 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Một hình trụ có bán kính đường tròn đáy bằng 3a và chiều cao bằng 4a. Thể tích của hình trụ đó là:

A. 42πa3.

B. 12 πa3.

C. 36 πa3.

D. 24 πa3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Thể tích hình trụ là:

V = πr2h = π.(3a)2.4a = 36πa3.

Bài 33 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Cho một hình nón có đường kính đường tròn đáy bằng 6 cm và có thể tích bằng 12π cm3. Diện tích toàn phần của hình nón đó là:

A. 44π cm2.

B. 22π cm2.

C. 48π cm2.

D. 24π cm2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Bán kính đáy của hình nón là: r = 6 : 2 = 3 (cm).

Thể tích bằng 12π cm3 nên ta có: 13πr2h=12π

Suy ra 13π⋅32⋅h=12π hay 3πh = 12π

Do đó h = 4 (cm).

Độ dài đường sinh của hình nón là:

l=h2+r2=42+32=25=5 (cm).

Diện tích toàn phần của hình nón là:

Stp = πrl + πr2 = π.3.5 + π.32 = 24π (cm2).

Bài 34 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Một hình nón có thể tích bằng 25π cm3, nếu giữ nguyên chiều cao và tăng bán kính đường tròn đáy của hình nón đó lên 2 lần thì thể tích của hình nón mới bằng:

A. 50π cm3.

B. 100π cm3.

C. 150π cm3.

D. 200π cm3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Gọi r (cm) và h (cm) lần lượt là bán kính đáy và chiều cao ban đầu của hình nón (r > 0, h > 0).

Thể tích của hình nón cũ là: 13πr2h (cm3).

Thể tích của hình nón mới là: 13π⋅2r2⋅h=43πr2h (cm3).

Tỉ số thể tích của hình nón mới và hình nón cũ là: 43πr2h13πr2h=4.

Do đó thể tích của hình nón mới gấp 4 lần thể tích của hình nón cũ.

Vậy thể tích hình nón mới là: 4.25 = 100 (cm3).

Bài 35 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Cho mặt cầu (S1) có bán kính R1, mặt cầu (S2) có bán kính R2 với R2 = 4R1. Tỉ số diện tích mặt cầu (S1) và diện tích mặt cầu (S2) là:

A. 116.

B. 14.

C. 4.

D. 16.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Diện tích mặt cầu S1 là: S1=4πR12.

Diện tích mặt cầu S2 là: S2=4πR22=4π4R12=64πR12.

Tỉ số diện tích mặt cầu (S1) và diện tích mặt cầu (S2) là: 4πR1264πR12=116.

Bài 36 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Thể tích của một hình cầu bằng π6 dm3. Đường kính của hình cầu đó là:

A. 2 dm.

B. 32 dm.

C. 1 dm.

D. 12 dm.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Gọi r (dm) là bán kính của hình cầu.

Theo bài, thể tích hình cầu bằng π6 dm3 nên ta có: 43πr3=π6

Suy ra r3=18

Do đó r=12 (dm).

Đường kính của hình cầu là: 12⋅2=1 (dm).

Bài 37 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Hai bạn An và Bình mỗi bạn có một tấm bìa hình chữ nhật với kích thước giống nhau là a (cm) × 3a (cm). An cuộn tấm bìa theo chiều dài cho hai mép sát nhau rồi dùng băng dính dán lại được mặt xung quanh của một hình trụ và hình trụ này có thể tích V1 (khi đó chiều rộng của tấm bìa trở thành chiều cao của hình trụ). Bình cuộn tấm bìa theo chiều rộng theo cách tương tự trên để được mặt xung quanh của một hình trụ và hình trụ này có thể tích V2 (khi đó chiều dài của tấm bìa trở thành chiều cao của hình trụ). Tính tỉ số của V1 và V2.

Lời giải:

Gọi R (cm) và r (cm) lần lượt là bán kính đáy của hình trụ An và Bình đã cuộn (R > 0, r > 0).

Hình trụ An cuộn có chu vi đáy bằng 3a nên ta có 2πR = 3a, suy ra R=3a2π (cm).

Hình trụ An cuộn có chu vi đáy bằng a nên ta có 2πr = a, suy ra r=a2π (cm).

Thể tích của hình trụ bạn An cuộn là

V1=π3a2π2⋅a=9a34π (cm3).

Thể tích của hình trụ bạn Bình cuộn là

V2=πa2π2⋅3a=3a34π (cm3).

Do đó, tỉ số của V1 và V2 là V1V2=9a34π3a34π=3.

Bài 38 trang 136 SBT Toán 9 Tập 2: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có thể tích bằng 27a3. Hình trụ (T) có hai đáy là hai đường tròn (O), (O’) lần lượt ngoại tiếp hình vuông ABCD và hình vuông A’B’C’D’ (Hình 27). Tính diện tích toàn phần của hình trụ (T) theo a.

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có thể tích bằng 27a^3. Hình trụ (T) có hai đáy

Lời giải:

Do hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có thể tích bằng 27a3 nên cạnh hình lập phương là 27a33=3a.

Suy ra cạnh của hình vuông ABCD là 3a và bán kính của hình trụ bằng bán kính của đường tròn (O) ngoại tiếp hình vuông ABCD và bằng 3a22.

Vậy diện tích toàn phần của hình trụ (T) là:

2π⋅3a22⋅3a+2π⋅3a222=9πa22+9πa2=9πa22+1.

Bài 39 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Bác Long đã chi tiền để làm một cái bể hình trụ có bán kính đường tròn đáy là 0,8 m và có thể tích là 1,12π m3. Đáy bể làm bằng bê tông giá 100 000 đồng/m2. Phần thân làm bằng tôn inox giá 15 000 đồng/m2. Phần nắp làm bằng nhôm giá 12 000 đồng/m2. Hỏi số tiền bác Long đã chi để làm được cái bể đó là bao nhiêu đồng (làm tròn kết quả đến hàng nghìn)?

Lời giải:

Diện tích đáy bể là: π.0,82 = 0,64π (m2).

Do hình trụ có diện tích đáy bằng 0,64π m2 và có thể tích là 1,12π m3 nên ta có chiều cao của hình trụ đó là: h=1,12π0,64π=1,75 (m).

Diện tích xung quanh của bể hình trụ đó là: 2π.0,8.1,75 = 2,8π (m2).

Số tiền làm đáy bể là: 0,64π . 100 000 = 64 000π (đồng).

Số tiền làm thân bể là: 2,8π . 150 000 = 420 000π (đồng).

Số tiền làm nắp bể là: 0,64π . 120 000 = 76 800π (đồng).

Số tiền bác An đã chi để làm được cái bể đó là:

64 000π + 420 000π + 76 800π = 560,8π ≈ 560,8 . 3,14 ≈ 1 761 000 (đồng).

Bài 40 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Từ một khối gỗ hình trụ (T) với hai đường tròn đáy là (A; R), (A’; R) và đường cao AA’ = h, người ta khoét đi một khối hình nón (N) có bán kính đường tròn đáy A'C=23R và đường cao trùng với đường cao của hình trụ (T) (Hình 28). Hỏi thể tích phần còn lại của khối gỗ (T) sau khi khoét bỏ khối hình nón (N) bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của khối gỗ (T) ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Từ một khối gỗ hình trụ (T) với hai đường tròn đáy là (A; R), (A’; R) và đường cao AA’ = h

Lời giải:

Thể tích của khối gỗ hình trụ (T) là: πR2h.

Thể tích của khối gỗ hình nón (N) là: 13π⋅23R2⋅h=427πR2h.

Thể tích phần còn lại của khối gỗ (T) sau khi khoét bỏ khối gỗ hình nón (N) là

πR2h−427πR2h=2327πR2h.

Tỉ số phần trăm của khối gỗ (T) sau khi khoét bỏ khối hình nón (N) so với thể tích của khối gỗ (T) ban đầu là 2327πR2hπR2h⋅100%≈85,2%.

Vậy thể tích phần còn lại của khối gỗ (T) sau khi khoét bỏ khối hình nón (N) bằng khoảng 85,2% thể tích của khối gỗ (T) ban đầu.

Bài 41 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Từ một miếng tôn có dạng hình vuông ABCD cạnh 4 dm, người ta cắt ra một phần tư hình tròn tâm A bán kính AB = 4 dm (như phần được tô màu ở Hình 29) và cuộn lại thành một cái phễu hình nón. Tính chiều cao của cái phễu đó (theo đơn vị decimét và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Từ một miếng tôn có dạng hình vuông ABCD cạnh 4 dm, người ta cắt ra một phần tư

Lời giải:

Chu vi của một phần tư hình tròn tâm A bán kính AB = 4 dm là:

14⋅2π⋅4=2π (dm).

Gọi R là bán kính đường tròn đáy của phễu.

Ta có 2πR = 2π nên R = 1 (dm).

Lại có, đường sinh của phễu là l = 4 dm, suy ra chiều cao của phễu là:

h=l2−r2=42−12=15≈3,87 (dm).

Bài 42 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Một hình nón có bán kính đáy là 8 cm, đường sinh là 17 cm. Một hình cầu có thể tích bằng thể tích hình nón đó. Tính bán kính hình cầu (theo đơn vị centimét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Lời giải:

Ta có chiều cao của hình nón là: 172−82=289−64=225=15 (cm).

Gọi R là bán kính hình cầu.

Do thể tích hình cầu bằng thể tích hình nón nên ta có:

43πR3=13⋅π⋅82⋅15 hay R3 = 240.

Do đó R=2403≈6,2 (cm).

Bài 43 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Cần bao nhiêu lít nước để đổ đầy 34 một bình nuôi cá cảnh? Biết bình nuôi cá cảnh đó có dạng một phần hình cầu và có thể tích bằng 56 thể tích một hình cầu có đường kính là 30 cm.

Lời giải:

Bán kính mặt cầu của hình cầu có đường kính là 30 cm là: 30 : 2 = 15 (cm).

Thể tích hình cầu bán kính 15 cm là:

V=43π⋅153=4  500π (cm3).

Thể tích bình nuôi cá cảnh là:

56⋅4  500π=3  750π (cm3).

Lượng nước cần phải đổ là:

34.3 750π = 2 812,5π (cm3) = 2,8125π (dm3) = 2,8125π (lít) ≈ 8,83125 (lít).

Bài 44 trang 137 SBT Toán 9 Tập 2: Một cốc nước có dạng hình trụ chiều cao 20 cm, bán kính đáy là 4 cm, lượng nước ban đầu trong cốc cao 9 cm. Người ta thả chìm vào cốc nước đó 4 viên bi thuỷ tinh hình cầu có cùng bán kính là 3 cm. Hỏi sau khi thả vào cốc nước 4 viên bi thuỷ tinh trên, mực nước trong cốc cách miệng cốc bao nhiêu centimét?

Lời giải:

Ta có tổng thể tích của 4 viên bi thuỷ tinh hình cầu có cùng bán kính 3 cm là:

4⋅43π⋅33=144π (cm3).

Khi thả vào cốc nước 4 viên bi thuỷ tinh đó thì lượng nước trong cốc cao thêm độ cao h là: h=144ππ⋅42=9 (cm).

Vậy sau khi thả vào cốc nước 4 viên bi thuỷ tinh đó, mực nước trong cốc cách miệng cốc một khoảng là: 20 – 9 – 9 = 2 (cm).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:

Bài 2: Phép quay

Bài tập cuối chương 9

Bài 1: Hình trụ

Bài 2: Hình nón

Bài 3: Hình cầu

1 216 12/07/2025