Sách bài tập Toán 9 Bài 3 (Cánh diều): Tiếp tuyến của đường tròn
Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 3.
Giải SBT Toán 9 Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn
Bài 19 trang 108 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn tâm O bán kính 15 cm. Điểm A nằm ngoài đường tròn sao cho OA = 25 cm. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O). Kẻ dây BC vuông góc với OA tại H.
a) Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.
Lời giải:
a) Xét ∆OBC có OB = OC nên ∆OBC cân tại O, suy ra đường cao OH của tam giác cũng đồng thời là đường phân giác của góc BOC, do đó
Do AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên AB ⊥ OB hay
Xét ∆OAC và ∆OAB có:
OC = OB, cạnh OA chung
Do đó ∆OAC = ∆OAB (c.g.c).
Suy ra hay AC vuông góc với OC tại C thuộc đường tròn (O).
Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Xét ∆OAB vuông tại B, theo = định lí Pythagore, ta có: OA2 = AB2 + OB2
Suy ra
Xét ∆OBH và ∆OAB có:
và là góc chung
Do đó ∆OBH ᔕ ∆OAB (g.g)
Suy ra nên
Do ∆OBC cân tại O, suy ra đường cao OH của tam giác cũng đồng thời là đường trung tuyến hay H là trung điểm của BC, nên BC = 2BH = 2.12 = 24 cm.
Do ∆OAC = ∆OAB (chứng minh ở câu a) nên AC = AB = 20 cm.
Vậy tam giác ABC có AB = AC = 20 cm và BC = 24 cm.
Bài 20 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn (O) và dây AB khác đường kính. Kẻ bán kính OC đi qua trung điểm I của đoạn thẳng AB. Vẽ đường tròn (C; CI). Kẻ tiếp tuyến BD của đường tròn (C) với D là tiếp điểm và D khác I. Chứng minh:
a) Bốn đỉnh của tứ giác BDCI cùng nằm trên một đường tròn;
b) BD là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Lời giải:
a) Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC, khi đó
Xét ∆OAB có OA = OB nên ∆OAB cân tại O, suy ra đường trung tuyến OI đồng thời là đường cao của tam giác, hay OC ⊥ AB tại I.
Ta có ∆BIC vuông tại I có IM là đường trung tuyến ứng với canh huyền BC nên
Ta có ∆BDC vuông tại D có DM là đường trung tuyến ứng với canh huyền BC nên
Từ (1), (2) và (3), suy ra
Do đó bốn đỉnh của tứ giác BDCI cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.
b) Đường tròn (C) có hai tiếp tuyến BI, BD cắt nhau tại B nên CB là tia phân giác của góc ICD, hay
Mặt khác, ∆OBC cân tại O (do OB = OC) nên hay
Suy ra mà hai góc này ở vị trí so le trong nên OB // CD.
Lại có BD ⊥ CD nên BD ⊥ OB tại B, mà B nằm trên đường tròn (O)
Vậy BD là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Bài 21 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho Lấy điểm M sao cho B là trung điểm của đoạn thẳng OM. Chứng minh:
a) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O);
b)
Lời giải:
a) Ta có C nằm trên đường tròn (O) đường kính AB nên
Xét ∆ABC có CO là trung tuyến ứng với cạnh AB và nên tam giác ABC vuông tại C, hay
Ta có ∆OAC cân tại O (do OA = OC = R) nên
Mà nên
Xét ∆OBC cân tại O (do OB = OC = R) có nên ∆OBC là tam giác đều
Suy ra CB = OB.
Mà B là trung điểm của OM nên suy ra
Xét ∆COM có CB là trung tuyến ứng với cạnh OM và nên tam giác COM vuông tại C, hay MC ⊥ OC tại C nằm trên đường tròn (O; R).
Vậy MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
b) Ta có B là trung điểm của OM nên OM = 2OB = 2R.
Xét ∆COM vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có: OM2 = OC2 + MC2
Suy ra
Bài 22 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn (O; R) và điểm A nằm trên đường tròn. Lấy điểm B sao cho A là trung điểm của đoạn thẳng OB. Kẻ hai tiếp tuyến BM, BN của đường tròn (O).
a) Tính số đo góc MBN và độ dài đoạn thẳng BM theo R.
b) Tứ giác AMON là hình gì? Vì sao?
c) Tính độ dài đoạn thẳng OH theo R với H là giao điểm của OA và MN.
Lời giải:
a) Do BM, BN là tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại B nên BM ⊥ OM và BO là tia phân giác của góc MBN.
Do A là trung điểm của OB, mà A thuộc đường tròn (O) nên OA = AB = R, hay OB = 2OA = 2R.
Vì tam giác MBO vuông tại M nên Suy ra
Do đó (do BO là tia phân giác của góc MBN).
Xét ∆OBM vuông tại M, theo định lí Pythagore, ta có: OB2 = OM2 + BM2
Suy ra
b) Xét tam giác OBM có:
Suy ra
Mà OM = OA = R, suy ra tam giác OAM là tam giác đều, nên OM = OA = AM. (1)
Tương tự, ta chứng minh được tam giác OAN là tam giác đều.
Suy ra OA = ON = AN. (2)
Từ (1), (2) suy ra AM = OM = ON = AN.
Do đó tứ giác AMON là hình thoi.
c) Do tứ giác AMON là hình thoi nên hai đường chéo MN và OA cắt nhau tại trung điểm H của mỗi đường, suy ra
Bài 23 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Hình 23 minh hoạ thước phân giác. Thước gồm hai thanh gỗ ghép lại thành góc vuông BAC và một tấm gỗ có dạng hình tam giác ACD với AD là tia phân giác của góc BAC. Có thể dùng thước phân giác để tìm tâm của một hình tròn hay không? Vì sao?
Lời giải:
Để tìm tâm của một hình tròn, ta đặt hình tròn đó tiếp xúc với hai cạnh AB và AC. Vạch theo AD ta được một đường thẳng đi qua tâm của hình tròn. Xoay hình tròn và làm tương tự, ta được một đường thẳng nữa đi qua tâm của hình tròn. Giao điểm của hai đường vừa kẻ là tâm của hình tròn (hình vẽ).
Bài 24 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Kẻ các tiếp tuyến Ax, By của đường tròn (O). Qua điểm M thuộc nửa đường tròn, kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt Ax, By lần lượt tại C, D. Gọi N là giao điểm của AD và BC và H là giao điểm của MN và AB (Hình 24). Chứng minh:
a) MN ⊥ AB;
b) MN = NH.
Lời giải:
a) Do Ax, By là tiếp tuyến của đường tròn tâm O đường kính AB nên Ax ⊥ AB, By ⊥ AB, suy ra Ax // By.
Đường tròn (O) có:
⦁ hai tiếp tuyến Ax, CD cắt nhau tại C nên CA = CM;
⦁ hai tiếp tuyến By, CD cắt nhau tại D nên DB = DM.
Xét ∆ANC có AC // BD nên (hệ quả định lí Thalès) suy ra
Do đó MN // AC (định lí Thalès đảo) hay MN // Ax
Mà Ax ⊥ AB nên MN ⊥ AB.
b) Xét ∆ACD có MN // AC nên (hệ quả của định lí Thalès).
Xét ∆ANC có AC // BD nên (hệ quả của định lí Thalès).
Suy ra (tính chất tỉ lệ thức) hay
Xét ∆ABC có NH // AC nên (hệ quả của định lí Thalès).
Do đó, ta có:
Vậy MN = NH.
Bài 25 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hai đường tròn (O; R) và (O’; r) tiếp xúc ngoài với nhau tại A với R ≠ r. Đường nối OO’ lần lượt cắt hai đường tròn (O) và (O’) tại B và C. Đường thẳng a lần lượt tiếp xúc với hai đường tròn (O) và (O’) tại D và E. Gọi M là giao điểm của BD và CE. Chứng minh:
a)
b) MA tiếp xúc với hai đường tròn (O) và (O’);
c) MD.MB = ME.MC.
Lời giải:
a) Ta có đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại D nên a ⊥ OD.
Đường thẳng a cũng là tiếp tuyến của đường tròn (O’) tại E nên a ⊥ O’E.
Suy ra OD // O’E nên (hai góc đồng vị). (1)
Ta có ∆OBD cân tại O (do OB = OD = R) nên
Mà nên (2)
Tương tự với ∆O’AE cân tại O’ (do O’A = O’E = r) ta có
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Xét ∆O’CE cân tại O’ (do O’C = O’E = r) nên
Mà
Từ (4), (5) và (6) suy ra hay
Ta lại có (tổng ba góc của tam giác BCM)
Do đó hay
b) Xét ∆ABD có OA = OB = OD = R suy ra nên ∆ABD vuông tại D, hay AD ⊥ BM.
Tương tự, ta cũng chứng minh được DE ⊥ CM.
Xét tứ giác ADME có nên tứ giác ADME là hình chữ nhật.
Suy ra hai đường chéo AM và DE bằng nhau và chúng cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường, nên
Xét ∆OAI và ∆ODI có: OA = OD = R; IA = ID; OI là cạnh chung
Do đó ∆OAI = ∆ODI (c.c.c).
Suy ra hay MA vuông góc với BC tại điểm A nằm trên cả hai đường tròn (O) và (O’).
Vậy MA tiếp xúc với hai đường tròn (O) và (O’).
c) Ta có và nên
Lại có (chứng minh ở câu a) nên hay
Xét ∆BCM và ∆EDM có: là góc chung và
Do ∆BCM ᔕ ∆EDM (g.g) nên
Suy ra MD . MB = ME . MC.
Bài 26 trang 109 SBT Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH. Hình chiếu của H trên AB, AC lần lượt là D, E. Gọi (O) là đường tròn đường kính HB và (O’) là đường tròn đường kính HC. Chứng minh:
a) Điểm D thuộc đường tròn (O) và điểm E thuộc đường tròn (O’);
b) Hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài;
c) AH là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (O) và (O’);
d) AH = DE;
e) Diện tích tứ giác DEO’O bằng nửa diện tích tam giác ABC.
Lời giải:
a) Xét ∆BDH vuông tại D có đường trung tuyến DO ứng với cạnh huyền BH nên
Mà O là tâm đường tròn đường kính BH nên điểm D thuộc đường tròn (O).
Tương tự, ta chứng minh được nên điểm E thuộc đường tròn (O’).
b) Do OO’ = OH + O’H nên hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại H.
c) Do AH vuông góc với OO’ tại H nên:
⦁ AH ⊥ HB tại H thuộc (O) nên AH là tiếp tuyến của đường tròn (O);
⦁ AH ⊥ HC tại H thuộc (O’) nên AH là tiếp tuyến của đường tròn (O’).
Vậy AH là tiếp tuyến chung của hai đường tròn (O) và (O’).
d) Xét tứ giác ADHE có nên tứ giác ADHE là hình chữ nhật. Suy ra AH = DE.
e) Do ADHE là hình chữ nhật nên hai đường chéo AH, DE bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm I của mỗi đường. Do đó
Xét ∆ODI và ∆OHI có: ID = IH; OD = OH; OI là cạnh chung.
Do ∆ODI = ∆OHI (c.c.c) nên hay OD ⊥ DE.
Tương tự, ta chứng minh được O’E ⊥ DE.
Suy ra OD // O’E nên tứ giác DEO’O là hình thang có DE là đường cao.
Diện tích hình thang DEO’O là
Diện tích tam giác ABC là:
Mà DEư = AH và BC = BH + CH = 2OD + 2O’E = 2(OD + O’E).
Suy ra
Do đó
Vậy diện tích tứ giác DEO’O bằng nửa diện tích tam giác ABC.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:
Bài 4: Góc ở tâm. Góc nội tiếp
Bài 5: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
