Sách bài tập Toán 9 Bài 3 (Cánh diều): Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 3: Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 3.

1 274 12/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 3: Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm

Bài 19 trang 29 SBT Toán 9 Tập 2: Một trường trung học cơ sở chọn 39 học sinh nữ khối 9 để đo chiều cao (đơn vị: cm) và thu được mẫu số liệu sau:

Một trường trung học cơ sở chọn 39 học sinh nữ khối 9 để đo chiều cao

Ghép các số liệu trên thành sáu nhóm theo các nửa khoảng có độ dài bằng nhau, ta được các nhóm đó là:

А. [158; 160),[160; 163),[163; 164),[164; 167),[167; 168),[168; 170).

B. [158; 160),[160; 162),[162; 164),[164; 166),[166; 168),[168; 170).

C. [158; 160),[160; 162),[162; 165),[165; 168),[168; 169),[169; 170).

D. [158; 161),[161; 164),[164; 167),[167; 168),[168; 169),[169; 170).

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Trong mẫu số liệu đó, số liệu có giá trị nhỏ nhất là 158, số liệu có giá trị lớn nhất là 170. Vì thế, ta chọn nửa khoảng [158; 170) sao cho giá trị của mỗi số liệu trong mẫu số liệu đều thuộc nửa khoảng [158; 170). Vì độ dài của nửa khoảng [158; 170) bằng 170 – 158 = 12 nên ta có thể phân chia nửa khoảng đó thành sáu nửa khoảng có độ dài bằng nhau là: [158; 160),[160; 162),[162; 164),[164; 166),[166; 168),[168; 170).

Bài 20 trang 30 SBT Toán 9 Tập 2: Mẫu số liệu ghép nhóm về lượng rau (đơn vị: tấn) thu được trong một năm của các đội sản xuất ở một hợp tác xã như Bảng 31 sau:

Mẫu số liệu ghép nhóm về lượng rau (đơn vị: tấn) thu được trong một năm

Mẫu số liệu được chia thành số nhóm là:

A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 7.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Mẫu số liệu được chia thành 6 nhóm là: [5; 10), [10; 15), [15; 20), [20; 25), [25; 30), [30; 35).

Bài 21 trang 30 SBT Toán 9 Tập 2: Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng của 40 gia đình được thống kê như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

a) Hãy ghép các số liệu trên thành năm nhóm ứng với năm nửa khoảng sau:

[6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5).

b) Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

c) Vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a.

d) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a.

Lời giải:

a) Ta có thể ghép nhóm mẫu số liệu đã cho theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

b) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 40 dữ liệu (N = 40) và có năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5).

Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 4; n2 = 10; n3 = 12; n4 = 8; n5 = 6.

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

Các giá trị năm nửa khoảng [6,0; 6,5),[6,5; 7,0),[7,0; 7,5),[7,5; 8,0),[8,0; 8,5) lần lượt có tần số tương đối là:

f1=4⋅10040%=10%; f2=10⋅10040%=25%;f3=12⋅10040%=30%;

f4=8⋅10040%=20%; f5=6⋅10040%=15%.

Bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

c) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

d) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm nêu ở câu a như sau:

Số tiền (đơn vị: triệu đồng) chi tiêu cho thực phẩm và đồ uống trong một tháng

Bài 22 trang 30, 31 SBT Toán 9 Tập 2: Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4 của một số cán bộ ở một viện nghiên cứu thu được kết quả như ở Bảng 32 sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4

a) Lập bảng tần số ghép nhóm và bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

b) Vẽ biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

c) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Lời giải:

a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 50 dữ liệu (N = 50) và có năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25).

Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 5; n2 = 20; n3 = 15; n4 = 6; n5 = 4.

Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo năm nhóm ứng với năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) như sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4

Các giá trị năm nửa khoảng [0; 5),[5; 10),[10; 15),[15; 20),[20; 25) lần lượt có tần số tương đối là:

f1=5⋅10050%=10%; f2=20⋅10050%=40%; f3=15⋅10050%=30%;

f4=6⋅10050%=12%;f5=4⋅10050%=8%.

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4

b) Biểu đồ tần số ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4

c) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ đoạn thẳng của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Tìm hiểu thời gian (đơn vị: giờ) truy cập Internet trong tuần đầu tháng 4

Bài 23 trang 31 SBT Toán 9 Tập 2: Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay để phát triển sản xuất. Số liệu được ghi lại trong biểu đồ tần số ghép nhóm ở Hình 18.

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay

a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm của mẫu số liệu được ghép nhóm đó.

b) Vẽ biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Lời giải:

a) Mẫu dữ liệu thống kê đó có 80 dữ liệu (N = 80) và có sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100).

Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần sốlà:

n1 = 10; n2 = 15; n3 = 17; n4 = 25; n5 = 8; n6 = 5.

Các giá trị năm nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100) lần lượt có tần số tương đối là:

f1=10⋅10080%=12,5%;f2=15⋅10080%=18,75%;

f3=17⋅10080%=21,25%;f4=25⋅10080%=31,25%;

f5=8⋅10080%=10%;f6=5⋅10080%=6,25%.

Bảng tần số ghép nhóm tương đối của mẫu số liệu đó sau khi ghép nhóm theo sáu nhóm ứng với sáu nửa khoảng [40; 50),[50; 60),[60; 70),[70; 80),[80; 90), [90; 100)như sau:

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay

b) Biểu đồ tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu ghép nhóm đó như sau:

Một ngân hàng thống kê số tiền (đơn vị: triệu đồng) mà 80 hộ gia đình vay

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:

Bài 2: Tần số. Tần số tương đối

Bài 4: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biến cố

Bài tập cuối chương 6

Bài 1: Hàm số y = ax^2 (a ≠ 0)

Bài 2: Phương trình bậc hai một ẩn

1 274 12/07/2025