Sách bài tập Toán 9 Bài 5 (Cánh diều): Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 5: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài5.

1 387 12/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 5: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên

Bài 37 trang 120 SBT Toán 9 Tập 1: Hoàn thành số liệu ở bảng sau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của đơn vị đo đã cho nếu cần, lấy π ≈ 3,14):

Bán kính đường tròn (R)

Chu vi đường tròn (C)

Diện tích hình tròn (S)

Số đo của cung tròn (no)

Độ dài của cung tròn có số đo no

Diện tích của hình quạt tròn có số đo no

?

?

12,56 cm2

135o

?

?

0,6 cm

?

?

?

1,256 cm

?

?

?

50,24 cm2

?

?

6,28 cm2

3 cm

?

?

?

?

0,942 cm2

Lời giải:

⦁ Chu vi của đường tròn bán kính R là: C = 2πR.

⦁ Độ dài của cung tròn có số đo n° trong đường tròn bán kính R là: l=πRn180, suy ra n=180lπR.

⦁ Diện tích của hình tròn bán kính R là: S = πR2, suy ra R=Sπ.

⦁ Diện tích của hình quạt tròn bán kính R, cung có số đo n° là S=πR2n360=lR2, suy ra n=360SπR2 và l=2SR.

Áp dụng các công thức trên, ta hoàn thành được bảng như sau:

Bán kính đường tròn (R)

Chu vi đường tròn (C)

Diện tích hình tròn (S)

Số đo của cung tròn (no)

Độ dài của cung tròn có số đo no

Diện tích của hình quạt tròn có số đo no

2 cm

12,56 cm

12,56 cm2

135°

4,71 cm

4,71 cm2

0,6 cm

3,768 cm

1,1304 cm2

120°

1,256 cm

0,3768 cm2

4 cm

25,12 cm

50,24 cm2

45°

3,14 cm

6,28 cm2

3 cm

18,84 cm

28,26 cm2

12°

0,628 cm

0,942 cm2

Bài 38 trang 120 SBT Toán 9 Tập 1: Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất theo một quỹ đạo là gần giống đường tròn với tốc độ không đổi. Giả thiết quỹ đạo này là đường tròn với bán kính khoảng 385 nghìn km. Thời gian Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất khoảng 27,3 ngày.

a) Tính quãng đường đi được của Mặt Trăng sau 1 ngày (làm tròn kết quả đến hàng nghìn của kilômét).

b) Tính tốc độ của Mặt Trăng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét trên giây).

Lời giải:

a) Quãng đường Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất chính là chu vi của đường tròn bán kính khoảng 385 nghìn km, và bằng: 2π . 385 000 = 770 000π (km).

Quãng đường đi được của Mặt Trăng sau 1 ngày khoảng:

770  000π27,3≈89  000  ( km).

b) Mặt Trăng đi được quãng đường khoảng 770 000π km sau 27,3 ngày nên ta có tốc độ của Mặt Trăng khoảng:

770  000π⋅100027,3⋅24⋅60⋅60≈1  026  ( m/s).

Bài 39 trang 121 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 5 cm, đường chéo AC = 8 cm. Vẽ các đường tròn (A; 5 cm), (C; 3 cm). Đường tròn (C) cắt BC, CD lần lượt tại E, F. Tính tỉ số độ dài của cung nhỏ BD của đường tròn (A) và cung nhỏ EF của đường tròn (C).

Lời giải:

Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 5 cm, đường chéo AC = 8 cm, Vẽ các đường tròn (A; 5 cm), (C; 3 cm)

Do ABCD là hình thoi nên A^=C^. Đặt A^=C^=n°.

Độ dài của cung nhỏ BD của đường tròn (A) là: l1=π⋅5⋅n180  (cm).

Độ dài của cung nhỏ EF của đường tròn (C) là: l2=π⋅3⋅n180  (cm).

Vậy tỉ số độ dài của cung nhỏ BD của đường tròn (A) và cung nhỏ EF của đường tròn (C) là l1l2=π⋅5⋅n180:π⋅3⋅n180=53.

Bài 40 trang 121 SBT Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABE vuông cân tại A với AB = AE = 2a. Vẽ đường tròn tâm O đường kính AB và đường tròn tâm O’ đường kính AE. Gọi M là giao điểm khác A của hai đường tròn (O), (O’) (Hình 44).

Cho tam giác ABE vuông cân tại A với AB = AE = 2a, Vẽ đường tròn tâm O đường kính AB

Tính theo a:

a) Độ dài cung AmM và cung AnM tương ứng của đường tròn (O) và (O’);

b) Diện tích của phần tô màu xám theo a.

Lời giải:

a) Ta có O, O’ lần lượt là trung điểm của AB, AE, mà AB = AE nên AO = AO’ = a.

Mà M là giao điểm của (O) và (O’) nên OM = OA và O’M = O’A.

Do đó OA = OM = O’A = O’M = a, nên AOMO’ là hình thoi

Lại có OAO'^=90° nên AOMO’ là hình vuông. Suy ra AOM^=AO'M^=90°.

Do đó, độ dài cung AmM và cung AnM tương ứng của đường tròn (O) và (O’) cùng bằng πa⋅90180=πa2.

Cho tam giác ABE vuông cân tại A với AB = AE = 2a, Vẽ đường tròn tâm O đường kính AB

Nối A với M. Khi đó diện tích của phần tô màu xám bằng 2 lần diện tích phần tô màu đỏ tạo bởi dây AM và cung AmM của đường tròn (O), và bằng 2 lần hiệu diện tích của hình quạt tròn bán kính a, cung có số đo 90° và diện tích tam giác OAM.

Diện tích của hình quạt tròn bán kính a, cung có số đo 90° là:

πa2⋅90360=πa24 (đơn vị diện tích).

Diện tích của tam giác OAM là: 12OA⋅OM=a22 (đơn vị diện tích).

Diện tích của phần tô màu đỏ là: πa24−a22=π−2a24 (đơn vị diện tích).

Vậy diện tích của phần tô màu xám là:

2⋅π−2a24=π−2a22 (đơn vị diện tích).

Bài 41 trang 121 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hai đường tròn (O; R) và (O; 2R). Một dây cung AB của đường tròn (O; 2R) tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại M. Kẻ tiếp tuyến thứ hai AN của đường tròn (O; R). Gọi S1 là diện tích của hình tạo bởi cung ACB và dây AB của đường tròn (O; 2 R), S2 là diện tích của hình tạo bởi hai tiếp tuyến AM, AN và cung nhỏ MN của đường tròn (O; R) và S3 là diện tích của hình tròn (O; R) (Hình 45). Chứng minh S1 + S2 = S3.

Cho hai đường tròn (O; R) và (O; 2R), Một dây cung AB của đường tròn (O; 2R) tiếp xúc với đường tròn (O; R)

Lời giải:

Do AM là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) nên AM ⊥ OM tại M.

Xét tam giác OAM vuông tại M, theo định lí Pythagore, ta có:

OA2 = OM2 + AM2

Suy ra AM=OA2−OM2 và cosAOM^=OMOA=R2R=12

Do đó AM=2R2−R2=3R2=R3 và AOM^=60°.

Xét ∆OAM (vuông tại M) và ∆OBM (vuông tại M) có:

OA = OB, cạnh OM chung

Do đó ∆OAM = ∆OBM (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra AM=BM=AB2 và AOM^=BOM^=AOB^2.

Nên AB=2AM=2R3 và AOB^=2AOM^=2⋅60°=120°.

Do AM, AN là hai tiếp tuyến của đường tròn (O; R) nên OA là tia phân giác của góc MON, suy ra MON^=2AOM^=2⋅60°=120°.

Ta có:

⦁ S1 = Diện tích hình quạt tròn AOB ‒ Diện tích tam giác OAB

Suy ra S1=π2R2⋅120360−12⋅R⋅2R3=R24π3−3;

⦁ S2 = 2. Diện tích tam giác OAM ‒ Diện tích hình quạt tròn MON

Suy ra S2=2⋅12⋅R⋅R3−πR⋅120360=R23−π3;

⦁ S3 = Diện tích hình tròn (O; R) = πR2.

Khi đó S1+ S2=R24π3−3+R23−π3

=R24π3−3+3−π3=πR2=S3.

Vậy S1 + S2 = S3.

Bài 42 trang 121 SBT Toán 9 Tập 1: Hai ròng rọc có dạng hình tròn (O; 4a) và (O’; a) với hai tiếp tuyến chung MN và PQ cắt nhau tại A sao cho MAP^=60° (Hình 46). Tìm độ dài của dây Curoa mắc qua hai ròng rọc theo a.

Hai ròng rọc có dạng hình tròn (O; 4a) và (O’; a) với hai tiếp tuyến chung MN và PQ

Lời giải:

Xét tứ giác ANO’Q có: ANO'^+AQO'^+NO'Q^+NAQ^=360°

Suy ra NO'Q^=360°−ANO'^−AQO'^−NAQ^=360°−90°−90°−60°=120°.

Tương tự, trong tứ giác AMOP ta cũng có MOP^=120°.

Khi đó số đo của cung nhỏ NQ trong (O’) bằng 120° và số đo của cung lớn MP trong (O) bằng 360° – 120° = 240°.

Độ dài cung nhỏ NQ là: l1=πa⋅120180=2πa3.

Độ dài cung lớn MP là: l2=π⋅4a⋅240180=16πa3.

Do AM, AP là hai tiếp tuyến của (O) nên AM = AP và AO là tia phân giác của MAP.

Nên OAM^=12MAP^=12⋅60°=30°.

Xét ∆OAM vuông tại M có AM=OM⋅cotOAM^.

Do AN, AQ là hai tiếp tuyến của (O’) nên AN = AQ và AO’ là tia phân giác của MAP.

Khi đó AO và AO’ trùng nhau.

Xét ∆O’AN vuông tại N có AN=O'N⋅cotO'AN^=O'N⋅cotOAM^.

Ta có: MN=PQ=AM−AN=OM⋅cotOAM^−O'N⋅cotOAM^

=OM−O'N⋅cotOAM^=4a−a⋅cot30°=3a3.

Độ dài của dây Curoa mắc qua hai ròng rọc là:

2πa3+16πa3+2⋅3a3=6aπ+3.

Bài 43 trang 122 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hình chữ nhật ABCD với AB = 10 cm. Vẽ hai nửa đường tròn tâm O đường kính AB và tâm O’ đường kính CD cắt nhau tại P, Q. Biết rằng đường tròn tâm H đường kính PQ tiếp xúc với AB và CD (Hình 47). Tính diện tích phần chung của hai nửa đường tròn (O), (O’).

Cho hình chữ nhật ABCD với AB = 10 cm, Vẽ hai nửa đường tròn tâm O đường kính AB

Lời giải:

Ta có OP=OQ=AB2=102=5  (cm) và O'P=O'Q=CD2

Mà AB = CD (do ABCD là hình chữ nhật) nên OP = OQ = O’P = O’Q = 5 cm.

Do đó POQO’ là hình thoi.

Mặt khác, đường tròn tâm H đường kính PQ tiếp xúc với AB tại O nên POQ^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, do đó POQ^=90°.

Suy ra hình thoi POQO’ là hình vuông.

Diện tích hình quạt tròn POQ là:

S1=π⋅52⋅90360=25π4   cm2.

Diện tích tam giác OPQ là:

S2=12⋅Diện tích hình vuông POQO’ = 12⋅52=252 (cm2).

Diện tích phần hình tạo bởi cung nhỏ PQ của đường tròn (O) và dây PQ là:

S3=S1−S2=254π−2  (cm2).

Diện tích phần chung của hai nửa đường tròn (O) và (O’) là:

S=2S3=252π−2  (cm2).

Bài 44 trang 122 SBT Toán 9 Tập 1: Bác Long dự định mua gỗ để làm một mặt bàn. Mặt bàn có dạng ở giữa là hình chữ nhật với chiều rộng 1,2 m, chiều dài 1,8 m và hai đầu là hai nửa hình tròn có đường kính là chiều rộng của hình chữ nhật như Hình 48. Tính số tiền bác Long phải trả để làm được mặt bàn đó (làm tròn kết quả đến hàng nghìn của đồng), biết giá gia công mỗi mét vuông mặt bàn là 100 000 đồng.

Bác Long dự định mua gỗ để làm một mặt bàn, Mặt bàn có dạng ở giữa là hình chữ nhật

Lời giải:

Diện tích mặt bàn là: 1,8.1,2 + π.0,62 = 2,16 + 0,36π (cm2).

Số tiền bác Long phải trả để làm được mặt bàn đó là:

100 000.(2,16 + 0,36π) ≈ 329 000 (đồng).

Bài 45 trang 122 SBT Toán 9 Tập 1: Hình 49 mô tả mặt cắt của một chi tiết máy ép nhựa có dạng ở giữa là nửa hình vành khuyên giới hạn bởi hai nửa đường tròn (O; 15 cm), (O; 10 cm) và hai đầu là hai hình chữ nhật có chiều dài 15 cm, chiều rộng 5 cm. Tính diện tích mặt cắt của chi tiết máy ép nhựa đó (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của centimét vuông).

Hình 49 mô tả mặt cắt của một chi tiết máy ép nhựa có dạng ở giữa là nửa hình vành khuyên

Lời giải:

Diện tích mặt cắt của hai phần chi tiết có dạng hình chữ nhật là:

2 . (15 . 5) = 150 (cm2)

Diện tích của phần chi tiết có dạng nửa hình vành khuyên là:

12π⋅152−102=1252π  (cm2).

Diện tích mặt cắt của chi tiết máy ép nhựa đó là:

150+1252π≈346,35 cm2.

Bài 46 trang 122 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn tâm O bán kính OM = 8 cm. Gọi O’ là trung điểm của đoạn thẳng OM, vẽ đường tròn tâm O’ bán kính 16 cm. Trong đường tròn (O), kẻ dây AB đi qua O’, vuông góc với OM và đường kính CD song song với AB (Hình 50). Tính (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của centimét vuông):

a) Diện tích phần hình giới hạn bởi dây AB, cung nhỏ AD, đường kính CD và cung nhỏ BC của đường tròn (O);

b) Diện tích của phần tô màu xám.

Cho đường tròn tâm O bán kính OM = 8 cm, Gọi O’ là trung điểm của đoạn thẳng OM

Lời giải:

a) Xét ∆OAB cân tại O (do OA = OB) có OO’ là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, đường phân giác của tam giác

Do OO’ là đường trung tuyến của ∆OAB nên O’ là trung điểm của AB, suy ra AB = 2AO’.

Do OO’ là đường phân giác của ∆OAB nên AOM^=BOM^, suy ra AOD^=BOC^.

Do O’ là trung điểm của OM nên OO'=12OM=12⋅8=4 cm.

Xét ∆OO’A vuông tại O’, có:

⦁ cosAOO'^=OO'OA=48=12.

Suy ra AOM^=60°, do đó AOD^=BOC^=30°.

⦁ AO'=OA⋅sinAOO'^=8⋅sin60°=8⋅32=43  (cm).

Diện tích tam giác OAB là:

S1=12OO'⋅AB=12⋅4⋅83=163  cm2.

Trong đường tròn (O), có AOD^=BOC^=30° nên diện tích hình quạt tròn AOD và diện tích hình quạt tròn BOC bằng nhau và bằng:

S2=π⋅82⋅30360=16π3  cm2.

Diện tích phần hình giới hạn bởi dây AB, cung nhỏ AD, đường kính CD và cung nhỏ BC của đường tròn (O) là:

S3=S1+2S2=163+2⋅16π3≈ 61 cm2.

b) Diện tích của phần tô màu xám bằng hiệu diện tích của hình tròn (O’) và hình tròn (O), và bằng:

π.162 ‒ π.82 =192π ≈ 603 (cm2).

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:

Bài 4: Góc ở tâm. Góc nội tiếp

Bài tập cuối chương 5

Bài 1: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ

Bài 2: Tần số. Tần số tương đối

Bài 3: Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm

1 387 12/07/2025