Sách bài tập Toán 9 Bài 1 (Cánh diều): Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác
Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 1.
Giải SBT Toán 9 Bài 1: Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác
Bài 1 trang 84 SBT Toán 9 Tập 2: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
a) Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm ba đường phân giác của tam giác đó.
b) Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.
c) Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền.
Lời giải:
⦁ Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.
⦁ Tâm đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.
⦁ Đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông có tâm là trung điểm của cạnh huyền.
Vậy trong các phát biểu đã cho, phát biểu c) là đúng.
Bài 2 trang 84 SBT Toán 9 Tập 2: Tìm phát biểu sai trong các phát biểu sau:
a) Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó.
b) Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
c) Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp là
d) Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn nội tiếp là
Lời giải:
⦁ Trong một tam giác đều, trọng tâm của tam giác đồng thời là tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó.
⦁ Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp là
⦁ Tam giác đều cạnh a có bán kính đường tròn nội tiếp là
Vậy trong các phát biểu đã cho, phát biểu c), d) là sai.
Bài 3 trang 85 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC cân tại A, có O, I lần lượt là tâm các đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp tam giác ABC
a) Chứng minh rằng:
– Ba điểm A, O, I cùng thuộc một đường thẳng;
– Đường thẳng OA vuông góc với BC và đi qua điểm chính giữa D (khác điểm A) của cung BC.
b) Cho BC = 24 cm, AC = 20 cm. Tính độ dài bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Lời giải:
a) ⦁ Vì tam giác ABC cân tại A nên đường trung trực AO của cạnh BC (do O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC) đồng thời là đường phân giác của góc BAC.
Mà AI là đường phân giác của góc BAC (do I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC).
Suy ra hai đường thẳng AO và AI trùng nhau hay ba điểm A, O, I cùng thuộc một đường thẳng.
⦁ Do OA là đường trung trực của BC nên OA ⊥ BC.
Ta có (do AI là đường phân giác của góc BAC) hay
Gọi D là giao điểm của AO với đường tròn (O) (khác điểm A) nên
Suy ra
Do đó đường thẳng OA đi qua điểm chính giữa D (khác điểm A) của cung BC.
b) ⦁ Gọi H là giao điểm của AD và BC. Do đó, AH ⊥ BC và H là trung điểm của BC.
Suy ra (cm).
Xét ∆ACH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:
AC2 = AH2 + HC2
Suy ra (cm).
Ta có AD là đường kính của đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác ABC nên
Xét ∆ACH và ∆ADC có:
và góc A chung
Do đó ∆ACH ᔕ ∆ADC (g.g)
Suy ra hay AC2 = AH.AD.
Nên (cm).
Do đó, bán kính đường tròn (O) đường kính AD ngoại tiếp ∆ABC là
(cm).
⦁ Do ∆ABC cân tại A nên AB = AC = 20 cm.
Do BI là phân giác của góc ABH nên
Ta có hay (tính chất tỉ lệ thức) hay
Tức là Vì vậy cm.
Vậy độ dài bán kính R của đường tròn ngoại tiếp và bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ABC lần lượt là R = 12,5 cm và r = 6 cm.
Bài 4 trang 85 SBT Toán 9 Tập 2: Vẽ đường tròn (O) ngoại tiếp tam giác MNP trong các trường hợp sau:
a) đều nhọn;
b)
c)
Lời giải:
Bài 5 trang 85 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác nhọn ABC. Các đường cao BE, CD của tam giác ABC cắt nhau tại K. Tìm tâm đường tròn ngoại tiếp mỗi tam giác sau:
a) Tam giác BDE;
b) Tam giác DEC;
c) Tam giác ADE.
Lời giải:
a) Gọi O là trung điểm của BC. Khi đó
Do BE, CD là các đường cao của tam giác ABC nên BE ⊥ AC, CD ⊥ AB.
Suy ra tam giác BDC vuông ở D và BEC vuông ở E nên
Do đó OB = OD = OC = OE nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BDE.
b) Do OD = OE = OC nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEC.
c) Gọi I là trung điểm của AK.
Do BE ⊥ AC, CD ⊥ AB nên tam giác ADK vuông ở D và tam giác AEK vuông ở E nên khi chứng minh tương tự câu a, ta có IA = IK = IE = ID.
Do đó, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE.
Bài 6 trang 85 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác nhọn ABC phân giác AM. Gọi O, O1, O2 lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp các tam giác ABC, AMB, AMC. Chứng minh rằng:
a) OO1, OO2, O1O2 lần lượt là các đường trung trực của AB, AC, AM;
b) Tam giác OO1O2 cân.
Lời giải:
a) Do O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên OA = OB; O1 là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AMB nên O1A = O1B.
Suy ra OO1 là đường trung trực của AB.
Tương tự OO2, O1O2 lần lượt là đường trung trực của AC, AM.
b) Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của AC, AM, AB; N là giao điểm của QO2 và AC.
Khi đó O1Q ⊥ AM, O1R ⊥ AB nên
Tam giác AQO1 vuông tại Q nên nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Tam giác ARO1 vuông tại R nên nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Do đó tứ giác AQO1R nội tiếp đường tròn đường kính AO1.
Suy ra (tổng hai góc đối nhau của tứ giác nội tiếp bằng 180°).
Nên
Mà (hai góc kề bù) suy ra
Do đó (1)
Mặt khác, (đối đỉnh) nên
Hay (2)
Do AM là phân giác của nên hay (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra hay
Do đó, tam giác OO1O2 cân tại O.
Bài 7 trang 85 SBT Toán 9 Tập 2: Trên đường tròn (O) bán kính R, lấy các điểm A, B, C, D sao cho (Hình 7).
a) Xác định tâm và tính theo R bán kính đường tròn ngoại tiếp của các tam giác OAB, OBC, OAD, ODC.
b) Gọi I là giao điểm của AC và BD. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp của các tam giác IAB, IBC, IAD, IDC.
Lời giải:
a) ⦁ Gọi G là trọng tâm của tam giác OAB.
Do A, B thuộc đường tròn (O) nên OA = OB = R.
Lại có nên (góc ở tâm chắn cung AB của đường tròn (O)).
Do đó, tam giác OAB là tam giác đều với cạnh AB = OA = OB = R nên có tâm đường tròn ngoại tiếp là G và bán kính đường tròn ngoại tiếp là
⦁ Do nên (góc ở tâm chắn cung BC của đường tròn (O)).
Do đó tam giác OBC vuông tại O, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = OB2 + OC2
Suy ra nên tâm, bán kính đường tròn ngoại tiếp của ∆OBC lần lượt là trung điểm E của BC và
⦁ Tương tự tâm, bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác OAD lần lượt là trung điểm F của AD và
⦁ Gọi H là trung điểm của DC và giao điểm của tia OH và cung nhỏ CD là K.
Do nên (góc nội tiếp chắn cung DC của đường tròn (O)).
Trong tam giác ODC cân tại O có OH là trung tuyến nên đồng thời là phân giác của
Suy ra
Lại có OD = OK = OC nên ∆DOK, ∆COK là tam giác đều.
Suy ra KD = KO = KC = R.
Vậy tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ODC lần lượt là K và R.
b) Xét ∆OHC vuông tại H có
Suy ra
Xét đường tròn (O) có (góc nội tiếp chắn cung BC).
Ta có
Suy ra
Khi đó, (góc nội tiếp chắn cung DA).
Do đó
Xét ∆ABI có:
Suy ra
Hay AC vuông góc với BD.
Do đó ∆IAB vuông tại I, ∆IAD vuông tại I, ∆IBC vuông tại I, ∆IDC vuông tại I.
Mặt khác, AB = R, (chứng minh ở câu a) và do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp của các tam giác IAB, IBC, IAD, IDC lần lượt là:
Bài 8 trang 86 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6, AC = 8, bán kính đường tròn nội tiếp là r, bán kính đường tròn ngoại tiếp là R. Tính
Lời giải:
Tam giác ABC vuông tại A, theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100.
Suy ra
Do đó bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là
Lại có (theo kết quả của Ví dụ 4, trang 83, SBT Toán 9, Tập một)
Suy ra
Do đó
Bài 9 trang 86 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn tâm O, bán kính R.
a) Chứng minh rằng O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
b) Vẽ tam giác IJK ngoại tiếp đường tròn (O; R) với JK // BC, IJ // AC, IK // AB. Chứng minh tam giác IJK đều.
c) Gọi R’ là bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác IJK và r là bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Tính
Lời giải:
a) Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ABC nên O là trọng tâm của tam giác.
Mà trọng tâm của tam giác đều cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đều đó.
Do đó O cũng là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
b) Do JK // BC và IK // AB nên tứ giác ABCK là hình bình hành.
Mặt khác, (do tam giác ABC đều)
Suy ra hay
Tương tự, ta chứng minh được
Do đó, tam giác IJK là tam giác đều.
c) ⦁ Vì ∆IJK đều nên bán kính của đường tròn ngoại tiếp ∆IJK là
Ta có nên ∆ACK đều nên AK = AC.
Tương tự, ta chứng minh được AJ = AB.
Lại có AB = AC (do ∆ABC đều) nên AK = AJ hay A là trung điểm của JK.
Do đó
⦁ Vì tam giác ABC đều nên bán kính của đường tròn nội tiếp tam giác ABC là:
Suy ra
Do đó
Vậy
Bài 10 trang 86 SBT Toán 9 Tập 2: Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại hai điểm phân biệt A, B. Đường thẳng AO cắt (O) và (O’) lần lượt tại hai điểm C, E (khác điểm A). Đường thẳng AO’ cắt (O) và (O’) lần lượt tại hai điểm D, F (khác điểm A). Chứng minh:
a) C, B, F thẳng hàng;
b) Bốn điểm C, D, E, F cùng nằm trên một đường tròn;
c) A là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BDE.
Lời giải:
a) Xét đường tròn (O) có AC là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
Xét đường tròn (O’) có AF là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O’)).
Do đó hay
Suy ra C, B, F thẳng hàng.
b) Xét đường tròn (O) có AC là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).
Xét đường tròn (O’) có AF là đường kính nên (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O’)).
Do đó nên hai điểm D, E nằm trên đường tròn đường kính CF.
Vậy bốn điểm C, D, E, F cùng nằm trên một đường tròn đường kính CF.
c) Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung DA của đường tròn (O)).
Tương tự và
Suy ra do đó BA là phân giác của góc DBE.
Tương tự, DA là phân giác của góc BDE.
Suy ra A là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BDE.
Bài 11* trang 86 SBT Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC vuông cân tại C và nội tiếp đường tròn (O; R). E là điểm tùy ý trên cung nhỏ AC của đường tròn đó. Gọi F là giao điểm của EB và CO, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ECF. Chứng minh rằng khi E di chuyển trên cung nhỏ AC thì I luôn di chuyển trên một đoạn thẳng cố định.
Lời giải:
⦁ Vì ∆ABC vuông cân tại C nên
Ta có (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CB của đường tròn (O)).
Mặt khác, I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ECF, do đó lần lượt là góc ở tâm và góc nội tiếp chắn cung CF của đường tròn (I), suy ra
Mà IC = IF suy ra tam giác ICF vuông cân tại I, do đó (1)
⦁ Vì ∆ABC vuông cân tại C nên do đó AB là đường kính của đường tròn (O; R), khi đó CO là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác của tam giác.
Suy ra (2)
Từ (1) và (2) suy ra điểm I nằm trên AC.
Vậy khi E di chuyển trên cung nhỏ AC thì I di chuyển trên đoạn thẳng AC cố định.
Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:
Bài 2: Tứ giác nội tiếp đường tròn
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
