Sách bài tập Toán 9 Bài 2 (Cánh diều): Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Với giải sách bài tập Toán 9 Bài 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn sách Cánh diều hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán 9 Bài 2.

1 349 12/07/2025


Giải SBT Toán 9 Bài 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn

Bài 11 trang 105 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường thẳng a và điểm O với khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a là 1 cm. Vẽ đường tròn tâm O bán kính 3 cm.

a) Xác định vị trí tương đối của đường thẳng a và đường tròn (O).

b) Gọi A và B là các giao điểm của đường thẳng a và đường tròn (O). Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Lời giải:

Cho đường thẳng a và điểm O với khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a là 1 cm

a) Kẻ OH vuông góc với a tại H. Khi đó, ta có: OH = 1 cm. Suy ra OH < 3 cm.

Vậy đường thẳng a và đường tròn (O) cắt nhau.

b) Xét ∆OAB có OA = OB (bán kính đường tròn tâm O) nên ∆OAB cân tại O, suy ra đường cao OH cùng đồng thời là đường trung tuyến, hay H là trung điểm của AB nên AB = 2AH.

Xét ∆OAH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OH2 + AH2

Suy ra AH=OA2−OH2=32−12=8=22 cm.

Vậy AB=2AH=2⋅22=42 cm.

Bài 12 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Cho xOy^=30° và điểm O’ thuộc tia Ox sao cho OO’ = 4 cm.

a) Tính khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy.

b) Cho góc xOy = 30 độ và điểm O’ thuộc tia Ox sao cho OO’ = 4 cm, Tính khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oyvới R ≤ 4 cm.

Lời giải:

Cho góc xOy = 30 độ và điểm O’ thuộc tia Ox sao cho OO’ = 4 cm, Tính khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy

Kẻ O’H vuông góc với tia Oy.

Khi đó, O’H là khoảng cách từ điểm O’ đến tia Oy.

Do ∆OO’H vuông tại H nên:

O'H=OO'⋅sinO'OH^=4⋅sin30°=4⋅12=2 (cm).

b) Nếu R < 2 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy không giao nhau.

Nếu R = 2 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy tiếp xúc nhau.

Nếu 2 cm < R ≤ 4 cm thì đường tròn (O’) và tia Oy cắt nhau.

Bài 13 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hình thang vuông ABCD A^=D^=90° có AB = 4 cm, BC = 13 cm, CD = 9 cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AD.

b) Đường thẳng AD có tiếp xúc với đường tròn đường kính BC hay không? Vì sao?

Lời giải:

Cho hình thang vuông ABCD góc A = góc D = 90 độ có AB = 4 cm, BC = 13 cm, CD = 9 cm

Kẻ BH vuông góc với CD tại H, gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC, kẻ IK vuông góc với AD tại K, gọi M là giao điểm của IK và BH.

Do IK ⊥ AD nên AKI^=IKD^=90°.

ABCD là hình thang vuông có A^=D^=90° nên AB ⊥ AD, CD ⊥ AD.

Mà IK ⊥ AD nên IK // AB // CD.

Lại có BH ⊥ CD nên BH ⊥ IK tại M.

Tứ giác ABHD có A^=D^=H^=90°, suy ra ABHD là hình chữ nhật.

Tứ giác ABMK có A^=K^=M^=90°, suy ra ABMK là hình chữ nhật.

a) Do tứ giác ABHD là hình chữ nhật nên AD = BH và DH = AB = 4 cm.

Ta có: CH = CD ‒ DH = 9 – 4 = 5 cm.

Xét ∆BCH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: BC2 = BH2 + CH2

Suy ra BH=BC2−CH2=132−52=144=12  cm.

Vậy AD = BH = 12 cm.

b) Ta có đường tròn đường kính BC có tâm I và bán kính R=BC2=6,5 cm.

Khoảng cách từ tâm I đến AD là d = IK.

Do tứ giác ABMK là hình chữ nhật nên KM = AB = 4 cm.

Xét ∆BCH có I là trung điểm của BC và IM // CH nên IM là đường trung bình của tam giác, do đó IM=12CH=12⋅5=2,5  cm.

Ta có: IK = KM + IM = 4 + 2,5 = 6,5 cm.

Do đó d = IM = R = 6,5 cm.

Vậy đường thẳng AD tiếp xúc với đường tròn đường kính BC.

Bài 14 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn (O; R) và điểm A sao cho OA = 2R. Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm (Hình 14). Tính độ dài đoạn thẳng AB theo R.

Lời giải:

Cho đường tròn (O; R) và điểm A sao cho OA = 2R, Kẻ tiếp tuyến AB của đường tròn (O; R)

Do AB của đường tròn (O; R) với B là tiếp điểm nên OB ⊥ AB tại B.

Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có:

OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB=OA2−OB2=2R2−R2=3R2=R3.

Vậy AB=R3.

Bài 15 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, bán kính OC vuông góc với AB tại O. Lấy điểm F thuộc đoạn thẳng OB, tia CF cắt đường tròn (O) tại D. Tiếp tuyến tại D của đường tròn (O) cắt AB tại E (Hình 15). Chứng minh EF = ED.

Lời giải:

Cho đường tròn tâm O đường kính AB = 2R, bán kính OC vuông góc với AB tại O

Do OC = OD nên ∆OCD cân tại O, suy ra OCD^=ODC^ hay OCF^=ODF^.

Xét ∆COF vuông tại O có OCF^+OFC^=90° (tổng hai góc nhọn trong)

Lại có OFC^=DFE^ (đối đỉnh)

Suy ra ODF^+DFE^=90°

Mà ODF^+FDE^=90° nên DFE^=FDE^.

Do đó ∆EDF cân tại E, suy ra EF = ED.

Bài 16 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Cho hình vuông ABCD. Trên đường chéo BD, lấy điểm H sao cho BH = AB. Qua điểm H kẻ đường thẳng vuông góc với BD cắt AD tại O.

a) So sánh OA, OH, HD.

b) Xác định vị trí tương đối của BD và đường tròn (O; OA).

Lời giải:

Cho hình vuông ABCD, Trên đường chéo BD, lấy điểm H sao cho BH = AB

a) Do ABCD là hình vuông nên A^=D^=90°.

Xét ∆OAB (vuông tại A) và ∆OHB (vuông tại H) có:

AB = HB, OB là cạnh chung

Do đó ∆OAB = ∆OHB (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra OA = OH (hai cạnh tương ứng) (1)

Do ABCD là hình vuông nên đường chéo BD là tia phân giác của D^

Suy ra ODH^=12D^=12⋅90°=45°.

Tam giác OHD vuông tại H có ODH^=45° nên ∆OHD vuông cân tại H.

Suy ra HD = OH (2)

Từ (1), (2) suy ra OA = OH = HD.

b) Vì OA = OH và OH vuông góc với BD tại H nên BD là tiếp tuyến đường tròn (O; OA).

Vậy BD tiếp xúc với đường tròn (O; OA).

Bài 17 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1: Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn với B là tiếp điểm. Lấy các điểm C, D thuộc đường tròn (O) sao cho C nằm giữa A và D, O không thuộc AD. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng CD, tia OI cắt AB tại E (Hình 16). Chứng minh:

a) EB . EA = EI . EO;

b) AB2 = AC . AD.

Lời giải:

Từ điểm A ở ngoài đường tròn (O) vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn với B là tiếp điểm

a) Xét ∆OCD có OC = OD nên ∆OCD cân tại O, suy ra đường trung tuyến OI của tam giác cũng đồng thời là đường cao, hay OIC^=OID^=90°.

Do AB là tiếp tuyến của đường tròn (O) với B là tiếp điểm nên OB ⊥ AB. Suy ra OBE^=90°

Xét ∆EOB và ∆EAI có:

OBE^=EIA^ =90° và E^ là góc chung

Do đó ∆EOB ᔕ ∆EAI (g.g)

Suy ra EBEI=EOEA hay EB . EA = EI . EO.

b) Gọi R là bán kính đường tròn (O).

Xét ∆OAB vuông tại B, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OB2 + AB2

Suy ra AB2 = OA2 ‒ OB2 = OA2 ‒ R2.

Mặt khác, ta có: AC . AD = (AI ‒ CI)(AI + DI)

Mà CI = DI (do I là trung điểm của CD)

Suy ra: AC.AD = (AI ‒ CI)(AI + CI) = AI2 ‒ CI2

Xét ∆OAI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có: OA2 = OI2 + AI2

Suy ra AI2 = OA2 ‒ OI2.

Xét ∆OCI vuông tại I, theo định lí Pythagore, ta có: OC2 = OI2 + CI2

Suy ra CI2 = OC2 ‒ OI2.

Do đó AC.AD = (OA2 ‒ OI2) ‒ (OC2 ‒ OI2)

= OA2 ‒ OI2 ‒ OC2 + OI2

= OA2 – OC2 = OA2 ‒ R2.

Do đó AB2 = AC. AD (vì cùng bằng OA2 ‒ R2).

Bài 18 trang 107 SBT Toán 9 Tập 1: Cho đường tròn (O; 4 cm) và đường thẳng d sao cho khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d là OH = 5 cm. Đường thẳng OH cắt đường tròn (O) tại A. Gọi B là trung điểm của đoạn thẳng OA. Trên đường thẳng d, lấy một điểm I (khác H), kẻ tiếp tuyến IC của đường tròn (O) với C là tiếp điểm (Hình 17). Chứng minh tam giác IBC cân tại I.

Cho đường tròn (O; 4 cm) và đường thẳng d sao cho khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng d là OH = 5 cm

Lời giải:

Do B là trung điểm của OA nên OB=AB=OA2.

Ta có: BH=OH−OB=OH−OA2=5−42=3 (cm).

Do OH là khoảng cách từ O đến đường thẳng d nên OH ⊥ d tại H.

Xét ∆IBH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có:

IB2 = IH2 + BH2 = IH2 + 32 = IH2 + 9.

Xét ∆OIH vuông tại H, theo định lí Pythagore, ta có: OI2 = OH2 + IH2.

Do tiếp tuyến IC của đường tròn (O) với C là tiếp điểm nên OC ⊥ IC tại C.

Xét ∆ICO vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có: IO2 = IC2 + OC2.

Suy ra IC2 = IO2 ‒ OC2 = (OH2 + IH2) ‒ OC2 = (52 + IH2) ‒ 42 = IH2 + 9.

Do đó IB2 = IC2 (vì cùng bằng IH2 + 9).

Vậy IB = IC hay tam giác IBC cân tại I.

Xem thêm lời giải Sách bài tập Toán lớp 9 bộ sách Cánh diều hay, chi tiết khác:

Bài 3: Tiếp tuyến của đường tròn

Bài 4: Góc ở tâm. Góc nội tiếp

Bài 5: Độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên

Bài tập cuối chương 5

Bài 1: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ

1 349 12/07/2025