Phương thức xét tuyển học bạ Đại học Phương Đông năm 2022
Phương thức xét tuyển học bạ Đại học Phương Đông năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Phương thức xét tuyển học bạ Đại học Phương Đông năm 2022
I. Trường Đại học Phương đông xét tuyển đại học chính quy năm 2022 theo các phương thức
1. Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022
Thí sinh xét tuyển theo kết quả 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc 02 môn kết hợp kết quả thi năng khiếu theo tổ hợp đăng ký xét tuyển.
2. Phương thức 2: Xét học bạ THPT
- Hình thức xét học bạ:
- Hình thức 1: Xét kết quả 3 môn từ điểm TB học tập của 3 học kỳ (HK1,2 lớp 11 và HK1 lớp 12) hoặc kết quả 2 môn kết hợp thi năng khiếu theo tổ hợp xét tuyển đăng ký.
- Điều kiện xét tuyển: Điểm TB 3 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển >= 19.5
- Hình thức 2: Xét kết quả học tập TB năm lớp 12
- Điều kiện xét tuyển:
+ Điểm TB học tập năm lớp 12 >= 6.5
+ Các ngành Ngôn ngữ: Điểm TB học tập năm lớp 12>= 6.5 và điểm TB môn ngoại ngữ >= 6.0
II. Đăng ký xét tuyển
a) Thời gian đăng ký xét tuyển
Dự kiến thời gian xét tuyển: từ ngày 01/04/2022 đến 31/12/2022.
b) Link đăng ký trực tuyến
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến tại: https://xettuyen.phuongdong.edu.vn/xet-tuyen-dai-hoc-2022
III. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
- Phương thức 1: Công bố ngưỡng ĐBCL sau khi có kết quả thi THPT 2021.
- Phương thức 2:
+ Tổng điểm trung bình 3 học kỳ của 3 môn trong tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên;
+ Điểm trung bình học tập năm lớp 12 đạt 6,0 trở lên (Riêng các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Trung Quốc: Điểm trung bình học tập năm lớp 12 đạt 6,0 trở lên và điểm trung bình môn Ngoại ngữ phải đạt từ 6.0 trở lên).
- Đối với ngành Kiến trúc:
+ Trường Đại học Phương Đông tổ chức 02 đợt thi môn Vẽ Mỹ thuật, đợt 1 vào đầu tháng 7/2021 và đợt 2 vào cuối tháng 8/2021;
+ Trường Đại học Phương Đông chấp nhận kết quả thi năng khiếu do các trường đại học tổ chức thi các môn năng khiếu phù hợp với tổ hợp xét tuyển của trường;
+ Tổng điểm trung bình 3 học kỳ của 2 môn văn hóa trong tổ hợp xét tuyển phải đạt 12 điểm trở lên hoặc điểm trung bình học tập lớp 12 đạt 6,0 trở lên.
+ Điểm môn Vẽ nhân hệ số 2.
IV. Tổ chức tuyển sinh
Trường Đại học Phương Đông không áp dụng những chính sách tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh
V. Chính sách ưu tiên
Thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
VI. Học phí
Nhà trường thu học phí theo số tín chỉ sinh viên đăng ký học trong năm học. Đơn giá cho 1 tín chỉ là 370.000 đồng/tín chỉ. Lộ trình tăng học phí không quá 10% cho năm tiếp theo. Cụ thể:
- Học phí trung bình khối ngành Kinh tế: 18.000.000 đồng/năm.
- Học phí trung bình khối ngành Ngôn ngữ: 19.000.000 đồng/năm (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật là 23.000.000 đồng/năm).
- Học phí trung bình khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ: 20.000.000 đồng/năm (riêng ngành Kiến trúc là 21.000.000 đồng/năm).
VII. Hồ sơ đăng kí xét tuyển
- Phiếu Đăng ký xét tuyển (theo mẫu của Trường ĐH Phương Đông), tải tại địa chỉ: http://phuongdong.edu.vn/ ;
- Bản sao bằng công chứng tốt nghiệp THPT hoặc bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời.
- Với các thí sinh nộp hồ sơ xét tuyển trước ngày thi tốt nghiệp THPH sẽ nộp bổ sung bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời sau;
- Bản sao công chứng học bạ THPT.
VIII. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển/thi tuyển: 30.000đ /thí sinh.
B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Phương Đông qua các năm
Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Phương Đông từ năm 2019 - 2021
| Ngành | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | ||||
| Kết quả thi THPT | Kết quả học bạ lớp 12 theo tổ hợp 3 môn |
Kết quả học bạ lớp 12 theo điểm trung bình cả năm
|
Xét theo KQ thi THPT | Xét theo KQ thi THPT | Xét tổng điểm trung bình 3 học kỳ theo học bạ | Xét điểm trung bình lớp 12 theo học bạ | |
|
Quản trị kinh doanh |
14 | 18 | 18 | 14 | 15 | 18 | 6,0 |
|
Quản trị văn phòng |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Tài chính ngân hàng |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Kế toán |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Công nghệ sinh học |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Công nghệ thông tin |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
14 | 18 | 18 | 14 | |||
|
Công nghệ kỹ thuật Cơ - Điện tử |
14 | 18 | 18 | ||||
|
Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
14 | 18 | 18 | ||||
|
Kiến trúc |
18 | 20 | 20 | 18 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Kỹ thuật xây dựng |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
14 | 18 | 18 | ||||
|
Kinh tế xây dựng |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | ||
|
Ngôn ngữ Anh |
14 | 18 | - | 14 | 16 | 18 | 6,0 |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
14 | 18 | - | 14 | 16 | 18 | 6,0 |
|
Ngôn ngữ Nhật |
14 | 18 | - | 16 | 18 | 6,0 | |
|
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
14 | 18 | 18 | 14 | 14 | 18 | 6,0 |
|
Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) |
14 | 18 | 18 | 14 | |||
|
Ngôn ngữ Nhật Bản |
14 | ||||||
|
Truyền thông đa phương tiện |
14 | 18 | 6,0 | ||||
|
Thương mại điện tử |
14 | 18 | 6,0 | ||||
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
