Mức học phí của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2019
Dự kiến học phí trường Đại học Ngân hàng TP. HCM năm 2019, mời các bạn đón xem:
A. Mức học phí của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2019
- Chương trình Đại học chính quy: khoảng 4.450.000 VNĐ/học kỳ.
- Chương trình Đại học chính quy CLC: 16.000.000 VNĐ/học kỳ.
- Chương trình Đại học chính quy quốc tế song bằng:.
+ Học phí từ học kỳ 1 đến học kỳ 5: 20.000.000 VNĐ/học kỳ.
+ Học phí từ học kỳ 6 đến học kỳ 7: 39.500.000 VNĐ/học kỳ.
+ Tổng toàn khóa chi phí khoảng 179.000.000 VNĐ/sinh viên.
B. Điểm chuẩn trường Đại học Ngân hàng TP. HCM năm 2019
- Năm 2019, Trường ĐH Ngân hàng TP.HCM nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển từ 15,5 điểm, nhưng điểm chuẩn của nhiều ngành cao hơn rất nhiều so với mức này.
- Ngoại trừ chương trình song bằng, các ngành còn lại đều có điểm chuẩn trên 20. Ngành cao nhất có điểm chuẩn là 22,8.
* Điểm chuẩn trường Đại học Ngân hàng TP. HCM năm 2019 cụ thể như sau:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7340001 | Chương trình cử nhân chất lượng cao | A00, A01, D01, D90 | 20.15 | |
| 2 | 7340002 | Chương trình đại học chính quy quốc tế cấp song bằng ngành Quản trị kinh doanh | A01, D01, D90, D96 | 15.56 | |
| 3 | 7340201 | Tài chính Ngân hàng | A00, A01, D01, D90 | 21.75 | |
| 4 | 7340301 | Kế toán | A00, A01, D01, D90 | 21.9 | |
| 5 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00, A01, D01, D90 | 22.5 | |
| 6 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | A00, A01, D01, D90 | 21.2 | |
| 7 | 7380107 | Luật kinh tế | A00, A01, D01, D96 | 21.3 | |
| 8 | 7310106 | Kinh tế quốc tế | A00, A01, D01, D90 | 22.8 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01, D01, D96 | 22.3 |
C. Thông tin tuyển sinh năm 2019
1. Đối tượng tuyển sinh
- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp, sau đây gọi chung là tốt nghiệp trung học.
- Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong phạm vi cả nước
3. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển;
* Ghi chú: Xét tuyển dựa trên kết quả điểm thi của thí sinh trong kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019. Nguyên tắc xét tuyển được thực hiện theo ”Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy” của Bộ giáo dục và đào tạo.
4. Chỉ tiêu tuyển sinh
|
TT |
Ngành đào tạo |
Mã ngành/ Mã ĐKXT |
Tổ hợp môn (Ghi theo mã tổ hợp bài thi) |
Chỉ tiêu |
|
A |
Chương trình cử nhân chất lượng cao Thí sinh trúng tuyển được chọn một trong các ngành sau: - Ngành Tài chính - Ngân hàng - Ngành Kế toán - Ngành Quản trị kinh doanh |
7340001 |
A00, A01, D01, D90 |
650 |
|
B |
Chương trình đại học chính quy quốc tế cấp song bằng ngành Quản trị kinh doanh |
7340002 |
A01, D01, D90, D96 Môn tiếng Anh hệ số 2 |
100 |
|
C |
Nhóm ngành Kinh tế - Kinh doanh (Đại học chính quy ) |
|
||
|
1 |
Tài chính – Ngân hàng (gồm 2 chuyên ngành Tài chính và chuyên ngành Ngân hàng). |
7340201 |
A00, A01, D01, D90 |
700 |
|
2 |
Kế toán (chuyên ngành Kế toán – kiểm toán). |
7340301 |
A00, A01, D01, D90 |
270 |
|
3 |
Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh và Marketing). |
7340101 |
A00, A01, D01, D90 |
330 |
|
4 |
Kinh tế quốc tế |
7310106 |
A00, A01, D01, D90 |
300 |
|
D |
Khối ngành Luật (Đại học chính quy) |
A00, A01, D01, D96 |
170 |
|
|
1 |
Luật Kinh tế |
7380107 |
||
|
E |
Khối ngành ngôn ngữ (Đại học chính quy) |
A01, D01, D96 Môn tiếng Anh hệ số 2 |
280 |
|
|
1 |
Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại). |
7220201 |
||
|
F |
Khối ngành quản lý (Đại học chính quy) |
A00, A01, D01, D90 |
200 |
|
|
1 |
Hệ thống thông tin quản lý (gồm 2 chuyên ngành: Thương mại điện tử và Hệ thống thông tin doanh nghiệp). |
7340405 |
||
|
Tổng chỉ tiêu tuyển sinh |
3000 |
|||
5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Hội đồng tuyển sinh của Trường công bố sau khi có kết quả thi chính thức kỳ thi THPT quốc gia năm 2019.
6. Điều kiện nhận đăng ký xét tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp gọi chung là tốt nghiệp trung học.
- Người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận hoàn thành các môn văn hóa trong chương trình giáo dục THPT theo quy định của Bộ GDĐT.
- Thí sinh có kết quả điểm thi THPT Quốc gia theo các tổ hợp môn đăng ký xét tuyển đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường công bố.
- Không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ và điểm thi được bảo lưu theo quy định tại Quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT quốc gia để xét tuyển;
D. Những điểm hấp dẫn về chính sách học bổng của HUB
1. Học bổng trong ngân sách
- Học bổng đặc biệt của Thống đốc: trị giá 15.000.000 VNĐ/1 suất (có 5 suất)
- Học bổng của ngành Ngân hàng: trị giá 6.000.000 VNĐ/1 suất (có 69 suất)
- Học bổng Thủ khoa Tốt nghiệp: trị giá 2.000.000 VNĐ/1 suất
- Học bổng Thủ khoa tuyển sinh đại học chính quy (khối A00, A01, D01): trị giá 2.000.000 VNĐ/1 suất (có 3 suất)
- Học bổng khuyến khích học tập: 3 tỷ đồng dành cho 400 suất
2. Học bổng ngoài ngân sách
* Học bổng HUB:
- Vượt khó học giỏi: 2 – 3.000.000 VNĐ/1 suất (có 150 suất)
- Học bổng tài năng: 5.000.000 VNĐ/1 suất (có 5 suất)
- Học bổng tương hỗ: 5.000.000 VNĐ/1 suất (có 10 suất)
* Học bổng từ các đơn vị DN và NHTM: 400.000.000 VNĐ
* Học bổng khóa học từ các đơn vị DN – NH: 700.000.000 VNĐ
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Nam Cần Thơ (DNC)
- Đại học Cần Thơ (TCT)
- Đại học Tây Đô (DTD)
- Đại học FPT Cần Thơ (FPT)
- Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ (KCC)
- Đại học Y Dược Cần Thơ (YCT)
- Đại học Thủ Dầu Một (TDM)
- Đại học Quốc tế Miền Đông (EIU)
- Đại học Kinh tế kỹ thuật Bình Dương (BETU)
- Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương (DKB)
- Đại học Bình Dương (DBD)
- Đại học Ngô Quyền (Sĩ quan Công binh) (SNH)
- Đại học Đồng Tháp (SPD)
- Đại học Kiên Giang (TKG)
- Đại học Cửu Long (DCL)
- Đại học Xây dựng Miền Tây (MTU)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long (VLU)
- Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu (BVU)
- Đại học Dầu khí Việt Nam (PVU)
- Đại học Công nghệ Miền Đông (MIT)
- Đại học Lạc Hồng (DLH)
- Đại học Công nghệ Đồng Nai (DCD)
- Đại học Nguyễn Huệ (Sĩ quan Lục quân 2) (LBH)
- Đại học Đồng Nai (DNU)
- Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại tỉnh Đồng Nai (LNS)
- Đai học Tiền Giang (TTG)
- Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An (DLA)
- Đại học Tân Tạo (TTU)
- Đại học An Giang (TAG)
- Đại học Trà Vinh (DVT)
- Phân hiệu Đại học Quốc gia TP HCM tại Bến Tre (QSP)
