Liên kết quốc tế đào tạo cử nhân Kinh tế – Tài chính giữa Massey University (New Zealand) và Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021
Liên kết quốc tế đào tạo cử nhân Kinh tế – Tài chính giữa Massey University (New Zealand) và Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Liên kết quốc tế đào tạo cử nhân Kinh tế – Tài chính giữa Massey University (New Zealand) và Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 18 tháng 08 năm 2021, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Đại học Massey (New Zealand) đã ký Hiệp định liên kết đào tạo trình độ đại học ngành Kinh tế - tài chính do Đại học Massey (Top 300 Thế giới) cấp bằng Cử nhân. Chương trình liên kết đào tạo được thực hiện theo 2 giai đoạn, phù hợp với nhu cầu du học trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 đang diễn biến phức tạp, nhịp độ hội nhập Thế giới của học sinh vừa tốt nghiệp THPT và điều kiện kinh tế của các gia đình Việt Nam. Du học Massey thực sự là cửa sổ bước ra Thế giới dành các em học sinh lớp 12 giàu đam mê và khát vọng từ ngày hôm nay.
1. Vì sao chọn ngành kinh tế - tài chính?
|
Kinh tế - Tài chính (BBus in Economics - Finance) là lựa chọn rất triển vọng cho con đường sự nghiệp của bạn. Bạn sẽ được các tập đoàn ở khắp mọi nơi trên thế giới săn đón. BBus sẽ mang lại kiến thức chuyên sâu về phân tích kinh tế - tài chính từ cấp quốc gia đến thị trường quốc tế, với sự kết hợp hoàn hảo giữa lý thuyết và thực hành. Sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ có được những kỹ năng cần thiết để tự tin giải quyết các vấn đề kinh tế đất nước, khu vực và toàn cầu; các vấn đề tài chính doanh nghiệp, thị trường tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm ở bất kỳ cấp độ kinh doanh nào. |
2. Tại sao chọn Đại học Massey?
- Xếp hạng cao và công nhận từ quốc tế: Ngành Kinh tế - Tài chính của Đại học Massey đứng số 1 tại New Zealand, xếp hạng thứ 12 trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và top 150 trên toàn thế giới. Ngành còn được công nhận bởi các hiệp hội quốc tế: ACCA, CFA, Chartered Accountants, CPA Australia, Sas…
- Chương trình đào tạo chuyên môn sâu: BBus là chương trình phù hợp cho các bạn định hướng phát triển sự nghiệp trong các nhóm ngành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm – Chứng khoán; Tài chính đầu tư; Tài chính doanh nghiệp. Cụ thể như: Giám đốc Tài chính (CFO), Kiểm soát Tài chính, Chuyên gia Tài chính, Kiểm toán, Quản lý Ngân quỹ, Giám đốc Quản trị rủi ro, Giám đốc M&A, Quản lý Ngân hàng, Quản lý Quỹ, Chuyên viên Tín dụng, Chuyên viên Tín dụng hoặc Tài chính, v.v.
3. Chương trình đào tạo thế nào?
Chương trình đào tạo do Đại học Messey xây dựng theo chuẩn chương trình giáo dục đại học của New Zealand và chịu sự thẩm định nghiêm ngặt của Cục Quản lý chất lượng đào tạo New Zealand. Khối lượng kiến thức học tập được phân bổ đều cho 2 giai đoạn học tập tại Việt Nam và New Zealand, cụ thể là:
- Giai đoạn 1 (1,5 năm - Đào tạo tại Học viện): Khối kiến thức cơ bản về Kinh tế - Tài chính bằng Tiếng Anh do các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đầu ngành giảng dạy.
- Giai đoạn 2 (1,5 năm - Đào tạo tại Massey): Khối kiến thức chuyên ngành về Kinh tế - Tài chính do các giáo sư, phó giáo sư của Đại học Massey giảng dạy.
- Đại học Massey cấp bằng Cử nhân Tài chính - Kinh tế, được Bộ Giáo dục và đào tạo Việt Nam công nhận. Kết thúc Giai đoạn 1, nếu sinh viên không đủ điều kiện (Tiếng Anh 5.0-6.0; Tài chính (khoảng 18.000USD/năm), v.v. để đi New Zealand thì sẽ tiếp tục học ngành Kinh tế - Tài chính (Chương trình chất lượng cao) hoặc Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến) hoặc các ngành khác theo nguyện vọng của sinh viên trong khoảng 2 năm và được cấp Bằng Cử nhân của Học viện.
4. Học phí hết bao nhiêu?
- Giai đoạn 1: Học phí tính bằng sinh viên ngành Kinh tế Tài chính – Chương trình Chất lượng cao của Học viện.
- Giai đoạn 2: Học phí theo quy định của Đại học Massey đối với sinh viên quốc tế khối ngành Business (tại đây).
5. Em có được cấp HỌC BỔNG HAY ƯU ĐÃI GÌ KHÔNG?
- Sinh viên Học viện và thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện được ĐH Massey ưu tiên cấp học bổng bán phần trị giá bằng 15% học phí giai đoạn 2;
- Ngoài ra, Đại học Massey cấp cho sinh viên quốc tế nhiều loại học bổng ưu đãi tài năng khác (tại đây).
- Cấp mã sinh viên của Massey và các tiện ích online dành cho sinh viên Massey;
- Ưu đãi VISA làm việc cho sinh viên (20 giờ / tuần và không hạn chế trong kỳ nghỉ);
- Ưu đãi VISA 3 năm làm việc tại New Zealand sau tốt nghiệp.
6. Tuyển sinh và học khi nào?
- Thời gian nhận hồ sơ: Liên tục.
- Thời gian học:
+ Giai đoạn 1: Từ 9/2022 đến 02/2024
+ Giai đoạn 2: Từ 02/2024 đến 08/2025
7. Hồ sơ tuyển sinh bao gồm những gì?
- Đơn đăng ký nhập học (Theo mẫu của ĐH Massey)
- Lý lịch sinh viên
- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy Chứng nhận tốt nghiệp (02 bản copy)
- CMND/Hộ chiếu (02 bản copy)
- Ảnh 4×6 (02 tấm)
- Chứng chỉ Tiếng Anh (02 bản copy) (Nếu có).
8. Liên hệ thế nào?
- Phía Học viện: Ban Quản lý đào tạo (Phòng 121, Nhà Hành chính), Học viện Nông nghiệp Việt Nam ĐT: 0965232466 (Thầy Đăng); 0935582686 (Cô Dung)
- Phía ĐH Massey: Cô Ha Lien Ton, Director International Programmes – Vietnam, Email: H.L.Ton@massey.ac.nz
- Chi tiết tại: Bachelor of Business in Finance - Economics
B. Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022
| Mã nhóm - Tên nhóm ngành | Tên ngành | Tên chuyên ngành | Tổ hợp xét tuyển |
|
HVN01 Sư phạm công nghệ |
Sư phạm Công nghệ | - Sư phạm Công nghệ | A00, A01, B00, D01 |
|
HVN02
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
Bảo vệ thực vật | - Bảo vệ thực vật |
A00, B00, B08, D01
|
| Khoa học cây trồng | - Khoa học cây trồng - Khoa học cây trồng (Chương trình tiên tiến – Đào tạo bằng Tiếng Anh) - Chọn giống cây trồng - Khoa học cây dược liệu |
||
| Nông nghiệp | - Nông học - Khuyến nông |
||
|
HVN03
Chăn nuôi
thú y |
Chăn nuôi | - Dinh dưỡng và công nghệ thức ăn chăn nuôi - Khoa học vật nuôi |
A00, A01, B00, D01
|
| Chăn nuôi thú y | - Chăn nuôi thú y | ||
|
HVN04
Công nghệ kỹ thuật
cơ điện tử |
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | - Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
A00, A01, C01, D01
|
| Kỹ thuật điện | - Hệ thống điện - Điện công nghiệp |
||
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | - Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | ||
|
HVN05
Công nghệ kỹ thuật ô tô
|
Công nghệ kỹ thuật ô tô | - Công nghệ kỹ thuật ô tô |
A00, A01, C01, D01
|
| Kỹ thuật cơ khí | - Cơ khí nông nghiệp - Cơ khí thực phẩm - Cơ khí chế tạo máy |
||
|
HVN06 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan |
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan | - Sản xuất và quản lý sản xuất rau hoa quả trong nhà có mái che - Thiết kế và tạo dựng cảnh quan - Marketing và thương mại - Nông nghiệp đô thị |
A00, A09, B00, C20 |
|
HVN07
Công nghệ sinh học
|
Công nghệ sinh dược | - Công nghệ sinh dược |
A00, B00, B08, D01
|
| Công nghệ sinh học | - Công nghệ sinh học - Công nghệ sinh học (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh) - Công nghệ sinh học nấm ăn và nấm dược liệu |
||
|
HVN08
Công nghệ thông tin
và truyền thông số |
Công nghệ thông tin | - Công nghệ thông tin - Công nghệ phần mềm - Hệ thống thông tin - An toàn thông tin |
A00, A01, A09, D01
|
| Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | - Khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo | ||
| Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | - Mạng máy tính - Truyền thông |
||
|
HVN09
Công nghệ bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng an toàn thực phẩm
|
Công nghệ thực phẩm | - Công nghệ thực phẩm - Quản lý chất lượng & an toàn thực phẩm |
A00, A01, B00, D07
|
| Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | - Công nghệ và kinh doanh thực phẩm | ||
| Công nghệ sau thu hoạch | - Công nghệ sau thu hoạch | ||
|
HVN10
Kế toán – Tài chính
|
Kế toán | - Kế toán kiểm toán - Kế toán |
A00, A09, C20, D01
|
| Tài chính - Ngân hàng | - Tài chính - Ngân hàng | ||
|
HVN11 Khoa học đất |
Khoa học đất | - Khoa học đất | A00, B00, B08, D07 |
|
HVN12
Kinh tế và quản lý
|
Kinh tế | - Kinh tế - Kinh tế phát triển |
A00, C04, D01, D10
|
| Kinh tế đầu tư | - Kinh tế đầu tư - Kế hoạch và đầu tư |
||
| Kinh tế tài chính | - Kinh tế tài chính - Kinh tế tài chính (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh) - Kinh tế tài chính (Chương trình New Zealand với ĐH Massey University) |
||
| Kinh tế số | - Kinh tế và kinh doanh số | ||
| Quản lý kinh tế | - Quản lý kinh tế | ||
|
HVN13 Kinh tế nông nghiệp |
Kinh tế nông nghiệp | - Kinh tế nông nghiệp - Kinh tế nông nghiệp (Chương trình chất lượng cao - Đào tạo bằng Tiếng Anh) - Kinh tế và quản lý tài nguyên môi trường |
A00, B00, D01, D10 |
|
HVN14 Luật |
Luật | - Luật kinh tế | A00, C00, C20, D01 |
|
HVN15 Khoa học môi trường |
Khoa học môi trường | - Khoa học môi trường | A00, B00, D01, D07 |
|
HVN16 Công nghệ kỹ thuật môi trường |
Công nghệ kỹ thuật môi trường | - Công nghệ kỹ thuật môi trường | A00, B00, D01, D07 |
|
HVN17 Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh | - Ngôn ngữ Anh | D01, D07, D14, D15 |
|
HVN18 Nông nghiệp công nghệ cao |
Nông nghiệp công nghệ cao | - Nông nghiệp công nghệ cao | A00, B00, B08, D01 |
|
HVN19
Quản lý đất đai và bất động sản
|
Quản lý bất động sản | - Quản lý bất động sản |
A00, A01, B00, D01
|
| Quản lý đất đai | - Quản lý đất đai | ||
| Quản lý tài nguyên và môi trường | - Quản lý tài nguyên và môi trường | ||
|
HVN20
Quản trị kinh doanh và du lịch
|
Quản lý và phát triển du lịch | - Quản lý và phát triển du lịch |
A00, A09, C20, D01
|
| Quản lý và phát triển nguồn nhân lực | - Quản lý và phát triển nguồn nhân lực | ||
| Thương mại điện tử | - Thương mại điện tử | ||
| Quản trị kinh doanh | - Quản trị kinh doanh - Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến - Đào tạo bằng Tiếng Anh) - Quản trị marketing - Quản trị tài chính |
||
|
HVN21 Logistics & quản lý chuỗi cung ứng |
Logistics & quản lý chuỗi cung ứng | - Logistics & quản lý chuỗi cung ứng | A00, A09, C20, D01 |
|
HVN22 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp | - Sư phạm KTNN hướng giảng dạy - Sư phạm KTNN và khuyến nông |
A00, A01, B00, D01 |
|
HVN23 Thú y |
Thú y | - Thú y | A00, A01, B00, D01 |
|
HVN24
Thủy sản
|
Bệnh học thủy sản | - Bệnh học thủy sản |
A00, B00, D01, D07
|
| Nuôi trồng thủy sản | - Nuôi trồng thủy sản | ||
|
HVN25 Xã hội học |
Xã hội học | - Xã hội học | A00, C00, C20, D01 |
C. Thông tin tuyển sinh Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022
1. Đối tượng tuyển sinh
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trên cả nước.
3. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng.
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập tại các trường THPT, trường chuyên, năng khiếu (Xét học bạ).
- Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
4.1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào từ điểm thi tốt nghiệp THPT là mức điểm tối thiểu (không nhân hệ số) của thí sinh là học sinh THPT ở khu vực 3 đối với mỗi tổ hợp xét tuyển gồm 3 bài thi/môn thi.
4.2. Điều kiện nhận ĐKXT
(a) Phương thức 1
- Tiêu chí xét tuyển thẳng áp dụng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tiêu chí xét tuyển thẳng áp dụng theo Đề án của Học viện đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 và các năm trước, đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
+ Tham gia đội tuyển quốc gia dự thi quốc tế gồm Olympic, khoa học và kỹ thuật; thí sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên trong các kỳ thi học sinh giỏi, các môn thi khoa học và kỹ thuật cấp quốc gia; đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích trong các môn thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố;
+ Học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT và có kết quả thi SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu từ 1050/1600 điểm hoặc ACT (American College Testing) đạt tối thiểu từ 22 điểm hoặc điểm thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 điểm hoặc các chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố được tuyển thẳng vào:
+ Chương trình quốc tế (Đào tạo bằng Tiếng Anh) các ngành: Công nghệ sinh học, Khoa học cây trồng, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài chính, Quản trị kinh doanh (và được bố trí học cùng sinh viên năm thứ 2 của chương trình đào tạo).
+ Chương trình Anh quốc: Do Đại học GLASGOW CALEDONIAN UNIVERSITY (GCU) cấp bằng Cử nhân ngành Tài chính, Đầu tư, Bảo hiểm.
+ Chương trình New Zealand: Do Đại học MASSEY UNIVERSITY cấp bằng Cử nhân ngành Kinh tế - Tài chính.
+ Học lực đạt loại khá ít nhất 1 năm tại các trường THPT và có điểm kết quả thi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trình độ IELTS 4.0 điểm, TOEFL iBT 30 điểm, TOEFL ITP 450 điểm, A2 Key (KET) Cambridge English hoặc có một trong các chứng chỉ tin học quốc tế: IC3, ICDL, MOS.
+ Học lực đạt loại giỏi từ 4 học kỳ trở lên trong chương trình học THPT.
+ Người nước ngoài/Người Việt Nam tốt nghiệp THPT ở nước ngoài có chứng nhận văn bằng của cơ quan có thẩm quyền được xét tuyển thẳng.
(b) Phương thức 2
Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình cả năm lớp 11 (đối với đợt xét tuyển 1) hoặc lớp 12 (đối với các đợt xét tuyển sau) theo thang điểm 10 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 20,0 điểm trở lên.
(c) Phương thức 3
Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 theo tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định. Mức chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp là không điểm. Học viện sẽ công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022.
5. Tổ chức tuyển sinh
Tại Điều 6 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư 09/2020/TT-BGDĐT quy định về tổ chức tuyển sinh.
6. Chính sách ưu tiên
Học viện có nhiều học bổng du học, học tập, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp ở trong nước và nước ngoài với tổng giá trị quy đổi gần 30 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- 20 suất học bổng “Tài năng” dành cho thí sinh có điểm xét tuyển hoặc thành tích học tập cao nhất (miễn 100% học phí trong thời gian học tập 4 - 5 năm);
- Hàng trăm suất học bổng “Khởi nghiệp”, học bổng “Chào tân sinh viên”, học bổng “Thắp sáng ước mơ”, học bổng tài trợ từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
- Ưu tiên xét cấp học bổng “Sinh viên toàn cầu” cho các thí sinh xuất sắc, có thành tích trong hoạt động xã hội, có năng lực tiếng Anh tham gia trao đổi, giao lưu văn hóa, thực tập sinh quốc tế tại Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đan Mạch, Hà Lan, Na Uy...
- Hàng nghìn suất học bổng khuyến khích học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Học phí
Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2021 - 2022 với sinh viên chính quy như sau:
|
TT |
Nhóm ngành |
Mức học phí hiện tại |
|
1 |
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản (Khoa học cây trồng, Bảo vệ thực vật, Nông nghiệp, Chăn nuôi, Nuôi trồng thủy sản, Kinh tế nông nghiệp, …) |
11,6 |
|
2 |
Nhóm ngành KHXH và quản lý (Kinh tế, Quản lý đất đai, Kế toán, QTKD, Xã hội học, Ngôn ngữ Anh, …) |
13,45 |
|
3 |
Kỹ thuật và Công nghệ (CNSH, CNTT, Cơ điện, Môi trường…) |
16 |
|
4 |
Công nghệ thực phẩm |
16,7 |
|
5 |
Thú y |
19,8 |
Ghi chú: Học phí các năm tới sẽ theo lộ trình và quy định của Nhà nước.
8. Hồ sơ đăng kí xét tuyển
- Thí sinh viết vào Phiếu đăng ký xét tuyển hoặc đăng ký xét tuyển trực tuyến theo mẫu của Học viện. Học viện sẽ kiểm tra và đối chiếu thông tin trên Phiếu với hồ sơ gốc của thí sinh sau khi thí sinh làm thủ tục nhập học.
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 1 (Tuyển thẳng) và Phương thức 2 (Xét học bạ): PHIẾU 1-1 (Đợt 1), PHIẾU 1-2 (Đợt 2).
- Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển theo Phương thức 3 (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT): Đăng ký xét tuyển theo Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, cao đẳng tại trường THPT.
9. Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển: 30.000đ/ hồ sơ
10. Thời gian đăng kí xét tuyển
- Phương thức 1 (Tuyển thẳng):
+ Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2021 trở về trước: Nhận hồ sơ xét tuyển từ 08/02/2022.
+ Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022: Thời gian xét tuyển được thực hiện theo lịch trình của phương thức 2, 3.
- Phương thức 2 (Xét học bạ):
+ Đợt 1: Nhận hồ sơ xét tuyển từ 01/03 - 29/04/2022.
+ Đợt 2: Nhận hồ sơ xét tuyển từ 05/05 - 15/06/2022.
- Phương thức 3 (Xét điểm thi tốt nghiệp THPT): Theo quy định, lịch trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo Đề án của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
D. Học phí Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022
Trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2022 dự kiến sẽ tăng 10%, tương đương:
|
Nhóm ngành |
Mức học phí hiện tại (triệu đồng/năm) |
|
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản |
12,76 |
|
Nhóm ngành KHXH và quản lý |
14,795 |
|
Kỹ thuật và Công nghệ |
17,6 |
|
Ngành CNTP |
18,37 |
|
Thú y |
21,78 |
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
