Học phí trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2022 - 2023
Học phí trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2022 - 2023, mời các bạn đón xem:
A. Học phí trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2022 - 2023
| Ngành học | Hệ Đại học chính quy từ khóa 2021 trở về trước | Hệ Đại học chính quy khóa 2022 | |||
| Học phí bình quân theo năm học/ sinh viên | Học phí theo đơn vị tín chỉ | Học phí bình quân theo năm học/ sinh viên | Học phí theo đơn vị tín chỉ | ||
| I | Đại học chính quy đại trà | ||||
| 1 | Công nghệ thông tin | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 2 | An toàn thông tin | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 3 | Kỹ thuật điện tử viễn thông | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật điện-điện tử | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 5 | Công nghệ đa phương tiện | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 6 | Công nghệ Inernet vạn vật IoT | 23.944 | 655 | ||
| 7 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 20.106 | 550 | 23.944 | 655 |
| 8 | Truyền thông đa phương tiện | 18.440 | 525 | 21.600 | 615 |
| 9 | Marketing | 18.570 | 525 | 21.755 | 615 |
| 10 | Thương mại điện tử | 18.440 | 525 | 21.600 | 615 |
| 11 | Quản trị kinh doanh | 18.965 | 525 | 22.217 | 615 |
| 12 | Kế toán | 18.965 | 525 | 22.217 | 615 |
| 13 | Công nghệ tài chính Fintech | 19.360 | 525 | 22.678 | 615 |
| II | Hệ chất lượng cao | ||||
| 1 | Công nghệ thông tin- hệ Chất lượng cao | 35.000 | 940 | 35.000 | 940 |
| III | Hệ liên kết quốc tế | ||||
| 1 | Liên kết với Đại học La Trobe | 45.000 | 45.000 | ||
B. Học phí trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2020 - 2021
- Học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2020-2021 dự kiến: khoảng 17.5 triệu đến 18,5 triệu đồng/năm học tùy theo từng ngành học.
- Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và công bố công khai vào đầu mỗi năm học.
C. Học phí trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2019 - 2020
Học phí Học viện Bưu chính Viễn thông năm 2019 sẽ được tính dựa trên số tín chỉ cũng như ngành học mà sinh viên theo học. Theo đó, học phí của học viện năm 2019 dự kiến sẽ dao động trong khoảng 16.500.000 - 17.500.000 đồng/năm.
D. Xét học bạn trường trường Học Viện Bưu Chính Viễn Thông năm 2022
- Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông áp dụng bốn phương thức tuyển sinh, trong đó lần đầu xét tuyển dựa vào kết quả hai kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP HCM và đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội. Chỉ tiêu dự kiến cho phương thức này là 10% tổng chỉ tiêu.
- Thí sinh đủ có thể tham gia xét tuyển khi đảm bảo hai điều kiện: tham dự một trong ba kỳ thi riêng vào năm 2022; đạt tối thiểu 80 điểm (áp dụng với đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội), 700 điểm (Đại học Quốc gia TP HCM) hoặc 25 điểm (Đại học Bách khoa Hà Nội). Điểm xét tuyển sẽ được quy đổi về thang 30 cộng với điểm ưu tiên.
- Ngoài phương thức mới này, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông vẫn tuyển sinh theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022 (dự kiến lấy 65% tổng chỉ tiêu), xét tuyển kết hợp theo đề án riêng của trường (25%) và xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (không giới hạn chỉ tiêu).
- Nếu đăng ký xét tuyển theo đề án riêng của trường, thí sinh phải thuộc một trong bốn nhóm điều kiện. Tại nhóm một, các em đạt 1130/1600 SAT hoặc 25/36 ACT trở lên, điểm trung bình ba năm bậc THPT hoặc kỳ I lớp 12 tối thiểu 7,5, hạnh kiểm không dưới khá.
- Với nhóm hai, thí sinh đạt một trong ba chứng chỉ IELTS 5.5, TOEFL iBT 65, TOEFL 513 trở lên, điều kiện về điểm học tập, hạnh kiểm tương tự nhóm một.
- Nhóm thứ ba, học sinh giành giải khuyến khích trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh, áp dụng với một trong bốn môn Toán, Lý, Hóa, Tin. Ngoài ra, các em vẫn cần đảm bảo điều kiện điểm học tập như hai nhóm trên.
- Tại nhóm bốn, nếu là học sinh chuyên Toán, Lý, Hóa, Tin của các trường THPT chuyên, thí sinh cần đảm bảo điểm trung bình ba năm hoặc kỳ I lớp 12 từ 8 trở lên, hạnh kiểm tối thiểu khá.
- Điểm xét tuyển ở phương thức này là tổng điểm trung bình ba môn theo tổ hợp ở bậc THPT hoặc kỳ I lớp 12 và điểm ưu tiên. Thời gian dự kiến công bố kết quả xét tuyển kết hợp là tháng 6 năm nay.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
