Học phí năm 2020 trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
Học phí năm 2020 trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội, mời các bạn đón xem:
A. Học phí năm 2020 của trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
Theo thông tin tìm hiểu, năm 2020, trường đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội có mức thu đối với các hệ đào tạo như sau:
- Hệ đào tạo đại học chính quy: 600.000 VNĐ/tín chỉ
- Hệ đào tạo đại học chất lượng cao: 1.000.000 VNĐ/tín chỉ
- Hệ đào tạo thạc sĩ: 1.200.000 VNĐ/tín chỉ
B. Học phí năm 2022 của trường đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
Mức học phí cụ thể của các chuyên ngành năm 2022 như sau:
- Đối với đào tạo Thạc sĩ: 1.200.000 VNĐ/1 tín chỉ;
- Đối với đào tạo Đại học chính quy: 600.000 VNĐ/1 tín chỉ;
- Đối với đào tạo Đại học chất lượng cao: 1.000.000 VNĐ/1 tín chỉ
C. Học phí năm 2021 của trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
Năm 2021, trường đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội có mức thu học phí đối với sinh viên hệ chính quy là 600.000 VNĐ/tín chỉ. Đây là mức thu được đưa ra trong đề án tuyển sinh 2021 – 2022. Đồng thời, nhà trường cam kết mức thu này sẽ không thay đổi đối với khóa tuyển sinh năm nay trong suốt thời gian sinh viên tham gia học tập tại trường.
D. Thông tin tuyển sinh năm 2021
1. Đối tượng tuyển sinh
Tuyển sinh các đối tượng đáp ứng quy định tại Quy chế tuyển sinh ĐH, CĐ năm 2021 do Bộ GDĐT ban hành.
2. Phạm vi tuyển sinh
Tuyển sinh trong phạm vi cả nước
3. Phương thức tuyển sinh
a) Xét tuyển từ kết quả thi THPT Quốc gia: 80% tổng chỉ tiêu
b Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ): 20% tổng chỉ tiêu
4. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2021
4.1. Danh mục ngành được phép đào tạo:

4.2. Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2021:


5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
- Xét tuyển từ kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 15,5 điểm trở lên (bằng với điểm xét tuyển vào trường năm 2020).
- Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 18 điểm trở lên, trong đó môn Toán không nhỏ hơn 6,0 điểm.
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Chỉ xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Điểm thi môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên. Môn tiếng Anh được nhân hệ số 2.
- Các ngành đào tạo chất lượng cao chỉ xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Điểm thi môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên.
E. Học phí dự kiến năm 2023 của trường đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội
Dựa trên mức học phí của các năm trước, năm 2023, sinh viên sẽ phải đóng khoảng 720.000 VNĐ/tín chỉ học tập. Nhà trường sẽ căn cứ khối lượng tín chỉ sinh viên đăng kí trong 1 kỳ học để có mức thu phù hợp nhất. Tuy vậy, đây chỉ là con số học phí dự kiến cho năm 2023 (tăng tương ứng 10% theo quy định của Bộ GD&ĐT), ngay khi có thông tin chính xác về học phí của trường, ReviewEdu.net sẽ cập nhật nhanh chóng nhất tới bạn đọc.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
