Học phí Học viện Ngoại giao năm 2019 - 2020
Học phí Học viện Ngoại giao năm 2019 - 2020, mời các bạn đón xem
A. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2019 – 2020
Dự kiến học phí năm học 2019-2020: 890.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 8.900.000 đồng/sinh viên/năm học).
B. Học phí Học viện Ngoại giao 2018 – 2019
Học phí của trường dựa vào số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký, 1 năm học được chia làm 2 kỳ. Tuy nhiên hàng năm sẽ có sự thay đổi mức học phí nhưng sự chênh lệch sẽ không lớn, bởi sẽ thực hiện đúng với quy định của nhà nước và Bộ giáo dục đưa ra.
- Học phí theo quy định hiện nay: 740.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 7.400.000 đồng/sinh viên/năm).
- Dự kiến mức tăng học phí năm học 2018-2019 là 9,1%: 810.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 8.100.000 đồng/sinh viên/năm)
- Ngoài ra các thí sinh có thể tham khảo nhiều hơn nữa học phí của các trường Đại học khu vực Hà Nội khác, qua đây các bạn có thể nắm bắt được tình hình học phí cũng như có những sự lựa chọn và học tập cho mình thích hợp nhất.
C. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2020 - 2021
Học viện ngoại giao học phí dự kiến như sau:
- Dự kiến mức học phí chương trình Tiêu chuẩn năm học 2021-2022: 1.900.000 đồng/sinh viên/tháng.
- Dự kiến mức học phí chương trình Chất lượng cao năm học 2021-2022: 3.950.000 đồng/sinh viên/tháng (đối với ngành Quan hệ quốc tế, Luật quốc tế, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Truyền thông quốc tế); 4.150.000 đồng/sinh viên/tháng (đối với ngành Ngôn ngữ Anh).
- Mức tăng học phí hàng năm không quá 10% so với năm học trước.
Như vậy, học phí Học viện ngoại giao dao động từ 1.900.000đồng/sinh viên/tháng đến 4.150.000 đồng/sinh viên/tháng tùy chương trình và ngành học.
D. Thông tin tuyển sinh Hệ đại học chính quy năm 2020
I. Đối tượng tuyển sinh
- Tất cả thí sinh tốt nghiệp THPT theo hình thức giáo dục chính quy và có kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện Ngoại giao.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, không vi phạm pháp luật.
II. Phạm vi tuyển sinh
Xét tuyển trong cả nước.
III. Chỉ tiêu tuyển sinh
Tổng chỉ tiêu hệ Đại học chính quy: 500. Trong đó:
- Ngành Quan hệ quốc tế : 100
- Ngành Kinh tế quốc tế : 100
- Ngành Truyền thông quốc tế : 100
- Ngành Luật quốc tế : 100
- Ngành Ngôn ngữ Anh : 100
IV. Phương thức tuyển sinh
- Mỗi phương thức xét tuyển có chỉ tiêu riêng. Trong trường hợp phương thức xét tuyển 1 không đủ chỉ tiêu thì số lượng chỉ tiêu còn lại được chuyển sang phương thức 2.
- Trong trường hợp không trúng tuyển theo phương thức xét tuyển 1, nếu có nguyện vọng, thí sinh có thể đăng ký theo phương thức xét tuyển 2 theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh được đăng ký xét tuyển không giới hạn số nguyện vọng và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo kết quả quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT hoặc theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký. Đối với mỗi thí sinh, nếu đăng ký xét tuyển vào nhiều ngành thì việc xét tuyển được thực hiện theo thứ tự ưu tiên của các nguyện vọng; thí sinh chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng ưu tiên cao nhất có thể trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.
1. Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và Kết quả học tập THPT
- Chỉ tiêu xét tuyển: 30% tổng chỉ tiêu cho mỗi ngành.
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển):
+ Đối với các ngành có học phần ngoại ngữ là tiếng Anh: IELTS (academic) hoặc Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương đạt từ 6,5 trở lên.
+ Đối với các ngành có học phần ngoại ngữ là tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên.
+ Đối với các ngành có học phần ngoại ngữ là tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 trở lên (mức điểm từ 280 điểm trở lên).
- Có điểm trung bình chung học tập từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên;
- Đạt hạnh kiểm Tốt trong từng năm lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12.
- Tiêu chí xét tuyển:
- Điểm xét tuyển bao gồm: (1) Điểm ngoại ngữ theo Chứng chỉ quốc tế được quy đổi theo Bảng 1; (2) Tổng điểm trung bình chung học tập của 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào Học viện của năm học lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12[*] (trong đó có môn Toán và một môn khác không phải ngoại ngữ: Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn) và (3) Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
Bảng 1: Bảng quy đổi điểm Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo thang điểm 10
|
Trình độ ngoại ngữ |
Quy đổi điểm theo thang điểm 10 |
||
|
1. Tiếng Anh |
IELTS |
TOEFL iBT |
|
|
6,5 |
79 - 93 |
8,5 |
|
|
7,0 |
94 - 101 |
9,0 |
|
|
7,5 |
102 - 109 |
9,5 |
|
|
8,0 - 9,0 |
110 - 120 |
10,0 |
|
|
2. Tiếng Pháp |
DELF-B1 |
8,5 |
|
|
DELF-B2 |
9,0 |
||
|
DALF-C1 |
9,5 |
||
|
DALF-C2 |
10,0 |
||
|
3. Tiếng Trung Quốc |
HSK4 (Mức điểm từ 280 điểm trở lên) |
9,0 |
|
|
HSK5 |
9,5 |
||
|
HSK6 |
10,0 |
||
- Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = A+B+C+D
Trong đó: A: là điểm quy đổi Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo Bảng 1.
B: là điểm trung bình chung học tập của năm học lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12 của môn Toán.
C: là điểm trung bình chung học tập của năm học lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12 của môn khác không phải Ngoại ngữ trong tổ hợp môn xét tuyển của Học viện (Vật lý hoặc Hóa học hoặc Ngữ văn).
D: là điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng (nếu có).
- Ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển của từng ngành đào tạo sẽ tính từ trên xuống dưới đến mức đạt đủ chỉ tiêu và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện Ngoại giao.
- Tiêu chí phụ xét tuyển: Trong trường hợp tại ngưỡng điểm đánh giá hồ sơ xác định trúng tuyển của từng ngành đào tạo có số lượng thí sinh nhiều hơn số chỉ tiêu, Học viện sẽ sử dụng tiêu chí phụ theo thứ tự lần lượt như sau:
- Thí sinh có nguyện vọng cao hơn.
- Điểm Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn.
- Thí sinh tham gia Kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải Nhất, Nhì, Ba Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương năm học lớp 11 hoặc lớp 12.
- Điểm trung bình chung học tập từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ I năm học lớp 12 cao hơn.
* Ghi chú: Đối với các thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển này, nếu có nguyện vọng tham gia Chương trình đào tạo chất lượng cao sẽ được xét tuyển thẳng vào đúng ngành thí sinh đã trúng tuyển.
2. Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020
- Chỉ tiêu xét tuyển: 70% tổng chỉ tiêu cho mỗi ngành.
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đăng ký tham gia Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 trên phạm vi toàn quốc.
- Ghi chú: Đối với các thí sinh trúng tuyển theo phương thức xét tuyển này, nếu có nguyện vọng tham gia Chương trình đào tạo chất lượng cao sẽ phải tham gia kiểm tra đầu vào môn tiếng Anh do Học viện tổ chức.
3. Phương thức 3: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo & của Học viện
- Thông tin liên hệ: Thí sinh muốn biết thêm thông tin tuyển sinh của Học viện Ngoại giao hoặc thông tin về các ngành đào tạo, đề nghị liên hệ: Phòng 203, Nhà A, Học viện Ngoại giao, Số 69, Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Tel: (84-24) 3834 4540 (máy lẻ 2203); Fax: (84-24 ) 3834 3543
- Hotline: 0943 48 28 40; Email: tuyensinhhvng@dav.edu.vn
- Website: http://www.dav.edu.vn
- Fanpage: Tư vấn Tuyển sinh Học viện Ngoại giao
C. Thông tin tuyển sinh Hệ liên kết đào tạo năm 2020
Chương trình liên kết đào tạo giữa Học viện Ngoại giao và Đại học Victoria Wellington (New Zealand) được Bộ Ngoại giao chấp thuận và Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép từ năm 2011. Ngành đào tạo: Quan hệ quốc tế, Khoa học chính trị, Truyền thông.
- Chỉ tiêu xét tuyển: 50 chỉ tiêu.
- Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đăng ký đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Học sinh tốt nghiệp THPT trong nước hoặc nước ngoài.
- Sinh viên đang theo học các trường đại học trong nước hoặc nước ngoài.
- Tiêu chí xét tuyển:
- Tốt nghiệp THPT trong nước/nước ngoài;
- Đạt IELTS Academic từ 5,5 trở lên (hoặc TOEFL iBT tương đương).
- Thời gian đào tạo: 1,5 năm học ở Học viện Ngoại giao; 1,5 năm học ở New Zealand. Bằng Cử nhân do Đại học Victoria Wellington cấp.
- Thông tin liên hệ: Thí sinh muốn biết thêm thông tin tuyển sinh về Chương trình liên kết đào tạo, đề nghị liên hệ: Phòng 205, Nhà A, Học viện Ngoại giao, Số 69, Phố Chùa Láng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
- Tel: (84-24) 3834 4540 (máy lẻ 2205); Fax: (84-24 ) 3834 3543
- Hotline: 0912 603 333 - 0904 509 769
- Email: lienketdaotaohvng@dav.edu.vn
- Website: http://www.dav.edu.vn
- Fanpage: Chương trình Cử nhân quốc tế - Học viện Ngoại giao
[*] Ví dụ: Điểm trung bình (ĐTB) chung học tập của môn Toán = (ĐTB cả năm lớp 10 môn Toán + ĐTB cả năm lớp 11 môn Toán + ĐTB học kỳ I năm lớp 12 môn Toán) /3.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
