Giải Toán 10 trang 57 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán lớp 10

Với giải bài tập Toán lớp 10 trang 57 Tập 1 trong Bài 9: Tích của một vecto với một số sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán 10 trang 57 Tập 1.

1 637 03/06/2023


Giải Toán 10 trang 57 Tập 1

HĐ 3 trang 57 Toán 10 Tập 1: Với u→≠0→ và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng?

a) Hai vectơ ktu→ và ktu→ có cùng độ dài bằng ktu→.

b) Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với u→.

c) Nếu kt < 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ ngược hướng với u→.

d) Hai vectơ ktu→ và ktu→ bằng nhau.

Lời giải

a) Ta có: ktu→=ktu→=ktu→=ktu→ và ktu→=ktu→

Suy ra ktu→=ktu→=ktu→

Do đó hai vectơ ktu→ và ktu→ có cùng độ dài bằng ktu→.

Vậy khẳng định a) đúng.

b) - Với kt ≥ 0 thì vectơ ktu→ cùng hướng với vectơ u→

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

- Với kt ≥ 0 ⇔k≥0t≥0 hoặc k≤0t≤0 

+) Trường hợp 1: k ≥ 0 và t ≥ 0

Với t ≥ 0 thì vectơ tu→ cùng hướng với vectơ u→;

Với k ≥ 0 thì vectơ k(tu→)cùng hướng với vectơ tu→;

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Do đó với k ≥ 0 và t ≥ 0 thì ktu→ cùng hướng với vectơ u→(do cùng hướng với tu→).

+) Trường hợp 2: k ≤ 0 và t ≤ 0

Với t ≤ 0 thì vectơ tu→ ngược hướng với vectơ u→;

Với k ≤ 0 thì vectơ k(tu→) ngược hướng với vectơ tu→;

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Do đó với k ≤ 0 và t ≤ 0 thì ktu→ cùng hướng với vectơ u→(do cùng ngược hướng với tu→).

Kết hợp hai trường hợp ta có: với kt ≥ 0 thì ktu→ cùng hướng với vectơ u→.

Suy ra: nếu kt ≥ 0 thì cả hai vecto ktu→,ktu→ cùng hướng với u→.

Vậy khẳng định b) là đúng.

c) – Với kt < 0 thì vectơ ktu→ ngược hướng với vectơ u→

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

- Với kt < 0 ⇔k>0t<0 hoặc k<0t>0 

+) Trường hợp 1: k > 0 và t < 0

Với t < 0 thì vectơ tu→ ngược hướng với vectơ u→;

Với k > 0 thì vectơ ktu→cùng hướng với vectơ tu→;

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Do đó với k > 0 t < 0 thì ktu→ ngược hướng với vectơ u→

+) Trường hợp 2: k < 0 và t > 0

Với t > 0 thì vectơ tu→ cùng hướng với vectơ u→;

Với k < 0 thì vectơ ktu→ ngược hướng với vectơ tu→;

Với vecto u khác vecto 0 và hai số thực k, t, những khẳng định nào sau đây là đúng (ảnh 1)

Do đó với k < 0 và t > 0 thì ktu→ ngược hướng với vectơ u→.

Kết hợp hai trường hợp ta có: với kt < 0 thì ktu→ ngược hướng với vectơ u→.

Suy ra nếu kt < 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ ngược hướng với u→.

Vậy khẳng định c) là đúng.

d) Theo câu a thì hai vectơ ktu→ và ktu→ có cùng độ dài.

+ Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với u→.

Suy ra hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng.

+ Nếu kt < 0 thì cả hai vectơ ktu→,ktu→ ngược hướng với u→.

Suy ra hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng.

Do đó hai vectơ ktu→,ktu→ cùng hướng với mọi k, t.

⇒ktu→=ktu→

Hay hai vectơ ktu→ và ktu→ bằng nhau.

Vậy khẳng định d) đúng.

HĐ 4 trang 57 Toán 10 Tập 1: Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vectơ 3u→+v→ và 3u→+3v→. Từ đó, nêu mối quan hệ giữa 3u→+v→ và 3u→+3v→.

Lời giải

Hãy chỉ ra trên Hình 4.26 hai vectơ  3( vecto u + vecto v) và 3 vecto u + 3 vecto v. Từ đó, nêu mối quan hệ (ảnh 1)

Giả sử OE→=u→,OF→=v→ được biểu diễn như hình vẽ trên.

+ Xét hình bình hành OEMF, ta có:

u→+v→=OE→+OF→=OM→ (quy tắc hình bình hành)

⇒3u→+v→=3OM→

Trên hình vẽ ta thấy OC = 3OM và OC→ cùng hướng với OM→.

Do đó 3u→+v→=3OM→=OC→.      (1)

+ Trên hình vẽ ta thấy OA=3u→ và OA→ cùng hướng với u→ 

OB=3v→ và OB→ cùng hướng với v→ 

Do đó OA→=3u→,OB→=3v→ 

Xét hình bình hành OACB, ta có:

3u→+3v→=OA→+OB→=OC→ (quy tắc hình bình hành)   (2)

Từ (1) và (2)⇒3u→+v→=3u→+3v→=OC→

Vậy 3u→+v→=3u→+3v→.

Luyện tập 2 trang 57 Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có:

OA→+OB→+OC→=3OG→

Lời giải

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có: GA→+GB→+GC→=0→ (Tính chất trọng tâm của tam giác)

Với điểm O bất kì ta có: 

OA→+OB→+OC→=OG→+GA→+OG→+GB→+OG→+GC→

=OG→+OG→+OG→+GA→+GB→+GC→

=3OG→+0→

=3OG→.

Vậy OA→+OB→+OC→=3OG→.

Luyện tập 3 trang 57 Toán 10 Tập 1: Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ u→,v→ theo hai vectơ a→,b→, tức là tìm các số x, y, z, t để u→=xa→+yb→,v→=ta→+zb→.

Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ  u, v theo hai vectơ a, b (ảnh 1)

Lời giải

Giả sử các điểm O, A, B, C, M, N, P là các điểm như trong hình vẽ dưới đây.

Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ  u, v theo hai vectơ a, b (ảnh 1)

Khi đó ta có:

OA→=a→;OB→=2b→;OC→=u→;OM→=3b→;ON→=−2a→;OP→=v→ 

Xét hình bình hành OACB, có: OC→=OA→+OB→ (quy tắc hình bình hành)

Suy ra u→=a→+2b→.

Xét hình bình hành OMPN, có: OP→=OM→+ON→ (quy tắc hình bình hành)

Suy ra v→=3b→+−2a→=−2a→+3b→.

Vậy u→=a→+2b→,v→=−2a→+3b→.

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác: 

Giải Toán 10 trang 55 Tập 1

Giải Toán 10 trang 56 Tập 1

Giải Toán 10 trang 58 Tập 1

Giải Toán 10 trang 59 Tập 1

1 637 03/06/2023


Xem thêm các chương trình khác: