Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022 đối tượng 4, 5, 6

Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022 đối tượng 4, 5, 6, mời các bạn đón xem:

Chọn Năm:
1 490 18/10/2023


A. Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2022 đối tượng 4, 5, 6

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thông báo điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) vào đại học chính quy năm 2022 của Trường theo phương thức xét tuyển kết hợp - đối tượng 4, 5, 6 - mã phương thức 502 cụ thể như sau:

Điểm chuẩn xét tuyển kết hợp Đại học Kinh tế Quốc dân 2022 đối tượng 4, 5, 6

.

B. Các ngành tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân 2022 mới nhất

STT Ngành/Chương trình Mã ngành Chỉ tiêu Tổ hợp
A Chương trình học bằng tiếng Việt
1 Logistics và Quản lý CCU 7510605 120 A00, A01, D01, D07
2 Kinh doanh quốc tế 7340120 120 A00, A01, D01, D07
3 Kinh tế quốc tế 7310106 120 A00, A01, D01, D07
4 Thương mại điện tử 7340122 60 A00, A01, D01, D07
5 Kinh doanh thương mại 7340121 180 A00, A01, D01, D07
6 Marketing 7340115 220 A00, A01, D01, D07
7 Kiểm toán 7340302 120 A00, A01, D01, D07
8 Kế toán 7340301 240 A00, A01, D01, D07
9 Tài chính – Ngân hàng 7340201 400 A00, A01, D01, D07
10 Bảo hiểm 7340204 180 A00, A01, D01, D07
11 Quản trị nhân lực 7340404 120 A00, A01, D01, D07
12 Quản trị kinh doanh 7340101 280 A00, A01, D01, D07
13 Quản trị khách sạn 7810201 60 A00, A01, D01, D07
14 Quản trị dịch vụ du lịch và LH 7810103 120 A00, A01, D01, D07
15 Kinh tế học (ngành kinh tế) 7310101_1 70 A00, A01, D01, D07
16 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành kinh tế) 7310101_2 80 A00, A01, D01, D07
17 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành kinh tế) 7310101_3 70 A00, A01, D01, D07
18 Kinh tế phát triển 7310105 230 A00, A01, D01, D07
19 Toán kinh tế 7310108 60 A00, A01, D01, D07
20 Thống kê kinh tế 7310107 125 A00, A01, D01, D07
21 Hệ thống thông tin quản lý 7340405 120 A00, A01, D01, D07
22 Công nghệ thông tin 7480201 120 A00, A01, D01, D07
23 Khoa học máy tính 7480101 60 A00, A01, D01, D07
24 Luật kinh tế 7380107 120 A00, A01, D01, D07
25 Luật 7380101 60 A00, A01, D01, D07
26 Khoa học quản lý 7340401 130 A00, A01, D01, D07
27 Quản lý công 7340403 70 A00, A01, D01, D07
28 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101 75 A00, A01, D01, D07
29 Quản lý đất đai 7850103 65 A00, A01, D01, D07
30 Bất động sản 7340116 130 A00, A01, D01, D07
31 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850102 80 A00, B00, A01, D01
32 Kinh tế nông nghiệp 7620115 80 A00, B00, A01, D01
33 Kinh doanh nông nghiệp 7620114 80 A00, B00, A01, D01
34 Kinh tế đầu tư 7310104 180 A00, B00, A01, D01
35 Quản lý dự án 7340409 60 A00, B00, A01, D01
36 Quan hệ công chúng 7320108 60 C03, C04, A01, D01
37 Ngôn ngữ Anh (tiếng Anh hsố 2) 7220201 140 D09, A01, D01, D10
B Các chương trình định hướng ứng dụng (POHE) học bằng tiếng Việt ( môn tiếng Anh hệ số 2)
1 Quản trị khách sạn POHE1 60 D09, A01, D01, D07
2 Quản trị lữ hành POHE2 60 D09, A01, D01, D07
3 Truyền thông Marketing POHE3 60 D09, A01, D01, D07
4 Luật kinh doanh POHE4 60 D09, A01, D01, D07
5 Quản trị kinh doanh thương mại POHE5 60 D09, A01, D01, D07
6 Quản lý thị trường POHE6 60 D09, A01, D01, D07
7 Thẩm định giá POHE7 60 D09, A01, D01, D07
C Các chương trình học bằng tiếng Anh ( môn tiếng Anh hệ số 1)
1 Quản trị kinh doanh (E-BBA) EBBA 160 A00, A01, D01, D07
2 Quản lý công và Chính sách (E-PMP) EPMP 80 A00, A01, D01, D07
3 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)/ Được cấp chứng chỉ Actuary quốc tế EP02 55 A00, A01, D01, D07
4 Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB) EP03 55 A00, A01, D01, D07
5 Kinh doanh số (E-BDB)/ngành Quản trị kinh doanh EP05 55 A00, A01, D01, D07
6 Phân tích kinh doanh (BA)/ngành Quản trị kinh doanh EP06 55 A00, A01, D01, D07
7 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) /ngành Quản trị kinh doanh EP07 55 D07, A01, D01, D10
8 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)/ngành Quản trị kinh doanh EP08 55 D07, A01, D01, D10
9 Công nghệ tài chính (BFT)/ngành Tài chính-Ngân hàng/02 năm cuối có thể chuyển tiếp sang ĐH Á Châu, Đài Loan EP09 55 A00, A01, D01, D07
10 Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (Kế toán – tài chính – kinh doanh/ICAEW CFAB) EP04 55 A00, A01, D01, D07
11 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (Kế toán tài chính – kinh doanh/ICAEW CFAB) EP12 55 A00, A01, D01, D07
12 Kinh tế học tài chính (FE)/ngành Kinh tế/02 năm cuối có thể chuyển sang ĐH Lincoln, Anh quốc EP13 55 A00, A01, D01, D07
D Các chương trình học bằng tiếng Anh (môn tiếng Anh hệ số 2)
1 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD/02 năm cuối có thể chuyển tiếp sang ĐH Boise, Hoa Kỳ EP01 120 D09, A01, D01, D07
2 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) EP11 55 D09, A01, D01, D10
3 Đầu tư tài chính (BF)/ngành Tài chính-Ngân hàng EP10 55 D07, A01, D01, D10
4 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC)/02 năm cuối có thể chuyển tiếp sang ĐH Waikato, New Zealand EP14 55 D07, A01, D01, D10
  Tổng chỉ tiêu   6100

C. Phương án tuyển sinh 2022

- Trường Đại học Kinh tế quốc dân sẽ xét tuyển thí sinh đạt tối thiểu 85 hoặc 700 điểm đánh giá năng lực, thấp hơn kế hoạch công bố đầu năm 2022.

- Tối 11/5, Đại học Kinh tế quốc dân thông báo điều chỉnh phương án xét tuyển đại học chính quy 2022. Theo đó, trường hạ thấp điều kiện nhận hồ sơ với nhóm thí sinh sử dụng điểm thi đánh giá năng lực để xét tuyển. Các em cần đạt tối thiểu 85 điểm (với kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội) hoặc 700 (Đại học Quốc gia TP HCM), lần lượt giảm 15 và 100 điểm so với mức công bố đầu tháng 1.

- Năm nay, Đại học Kinh tế Quốc dân giữ ổn định ba phương thức tuyển sinh như 2021 nhưng tỷ lệ phân bố chỉ tiêu biến động mạnh. Theo đó, hai phương thức - tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và xét tuyển kết hợp theo đề án riêng của trường - lấy 80-85%; còn lại 10-15% dành cho xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022.

- Trong đề án riêng, trường tiếp tục chia thí sinh thành 7 nhóm. Những thí sinh dùng điểm đánh giá năng lực để xét tuyển độc lập (nhóm 2) và kết hợp với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (nhóm 4) sẽ bị ảnh hưởng bởi điều chỉnh này.

- Lý giải về thay đổi, tại Ngày hội tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp năm 2022 sáng 8/5, PGS.TS Bùi Đức Triệu, Trưởng phòng Quản lý đào tạo, cho biết đây là năm đầu tiên Đại học Kinh tế quốc dân tuyển sinh bằng điểm thi đánh giá năng lực. Khi nghiên cứu phổ điểm đánh giá năng lực đợt một và năm ngoái của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường nhận thấy mức điểm 100 không nhiều thí sinh đạt được nên điều chỉnh điều kiện để phù hợp hơn.

- Dự kiến đầu tháng 6, trường sẽ thông báo chi tiết về thời gian và hướng dẫn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển kết hợp.

- Năm 2021, điểm chuẩn Đại học Kinh tế quốc dân không dưới 26,85. Xét thang điểm 30, cao nhất là Logistics và quản lý chuỗi cung ứng - 28,3, Quản lý chính sách lấy đầu vào thấp nhất là 26,85, trung bình gần 9 điểm một môn. Các ngành còn lại chủ yếu lấy 27-28,3 điểm.

- Trong những ngành xét thang điểm 40 với tiếng Anh nhân hệ số hai, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế cao nhất - 37,55, trung bình gần 9,4 điểm một môn.

1 490 18/10/2023


Xem thêm các chương trình khác: