Điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2019
Điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2019 mới các bạn đón xem:
1. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2019
- Đại học Kinh tế Quốc dân công bố điểm chuẩn năm 2019: Cao nhất là 26,15. Năm nay, trường tuyển sinh 5.650 chỉ tiêu, tăng 2,7% so với năm 2018.
- Năm nay, 26,15 là mức điểm cao nhất trúng tuyển vào các ngành: Kinh tế Quốc tế và Kinh doanh Quốc tế. Ngoài ra, các ngành có Tiếng Anh hệ số 2 sẽ ở mức điểm dao động từ 31 đến 33,65. Cụ thể như sau:
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các chương trình định hướng ứng dụng | POHE | A01, D01, D07, D09 | 31.75 | POHE - tiếng Anh hệ số 2 |
| 2 | Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh | EP01 | A01, D01, D07, D09 | 31 | BBAE - tiếng Anh hệ số 2 |
| 3 | Quản trị khách sạn | EP11 | A01, D01, D09, D10 | 33.35 | Quản trị khách sạn quốc tế (IHME - tiếng Anh hệ số 2) |
| 4 | Kế toán | EP04 | A00, A01, D01, D07 | 24.65 | Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
| 5 | Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro | EP02 | A00, A01, D01, D07 | 23.5 | Actuary |
| 6 | Khoa học dữ liệu | EP03 | A00, A01, D01, D07 | 23 | Khoa học dữ liệu trong Kinh tế & Kinh doanh (DSEB) |
| 7 | Đầu tư tài chính | EP10 | A01, D01, D07, D10 | 31.75 | BFI - tiếng Anh hệ số 2 |
| 8 | Quản trị chất lượng và Đổi mới | EP08 | A01, D01, D07, D10 | 22.75 | E-MQI |
| 9 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, D01, D07 | 24.85 | |
| 10 | Quản trị điều hành thông minh | EP07 | A01, D01, D07, D10 | 23.15 | E-MQI |
| 11 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, D07 | 26 | |
| 12 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, A01, D01, D07 | 22.65 | |
| 13 | Quản lý công và Chính sách | EPMP | A00, A01, D01, D07 | 21.5 | E-PMP |
| 14 | Kinh tế | 7850102 | A00, B00, A01, D01 | 22.3 | Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
| 15 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405 | A00, A01, D01, D07 | 24.3 | |
| 16 | Quản trị kinh doanh | EBBA | A00, A01, D01, D07 | 24.25 | E-BBA |
| 17 | Công nghệ tài chính | EP09 | A00, B00, A01, D07 | 22.75 | BFT |
| 18 | Phân tích kinh doanh | EP06 | A00, A01, D01, D07 | 23.35 | BA |
| 19 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, D07 | 25.6 | |
| 20 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, D01, D07 | 25.4 | |
| 21 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | A00, A01, D01, D07 | 25.1 | |
| 22 | Quản trị nhân lực | 7340404 | A00, A01, D01, D07 | 24.9 | |
| 23 | Kinh tế | 7620115 | A00, B00, A01, D01 | 22.6 | Kinh tế nông nghiệp |
| 24 | Kinh doanh số | EP05 | A00, A01, D01, D07 | 23.35 | E-BDB |
| 25 | Kinh tế | 7310105 | A00, A01, D01, D07 | 24.45 | Kinh tế phát triển |
| 26 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, D07 | 24.1 | |
| 27 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, D07 | 25.25 | |
| 28 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01, D07 | 25 | |
| 29 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, D01, D07 | 22.5 | |
| 30 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, D01, D07 | 26.15 | |
| 31 | Quan hệ công chúng | 7320108 | A01, C03, C04, D01 | 25.5 | |
| 32 | Kỹ thuật xây dựng | 7480101 | A00, A01, D01, D07 | 23.7 | |
| 33 | Thống kê kinh tế | 7310107 | A00, A01, D01, D07 | 23.75 | |
| 34 | Khoa học quản lý | 7340401 | A00, A01, D01, D07 | 23.6 | |
| 35 | Kinh tế | 7310106 | A00, A01, D01, D07 | 26.15 | Kinh tế quốc tế |
| 36 | Kinh tế | 7310104 | A00, B00, A01, D01 | 24.85 | Kinh tế đầu tư |
| 37 | Quản lý dự án | 7340409 | A00, A01, B00, D01 | 24.4 | |
| 38 | Bất động sản | 7340116 | A00, A01, D01, D07 | 23.85 | |
| 39 | Luật | 7380107 | A00, A01, D01, D07 | 24.5 | Luật kinh tế |
| 40 | Quản lý công | 7340403 | A00, A01, D01, D07 | 23.35 | |
| 41 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D09, D10 | 33.65 | |
| 42 | Toán kinh tế | 7310108 | A00, A01, D01, D07 | 24.15 | |
| 43 | Bảo hiểm | 7340204 | A00, A01, D01, D07 | 23.35 | |
| 44 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, D07 | 25.35 | |
| 45 | Marketing | 7340115 | A00, A01, D01, D07 | 25.6 | |
| 46 | Kinh tế | 7310101 | A00, A01, D01, D07 | 24.75 | |
| 47 | Luật | 7380101 | A00, A01, D01, D07 | 23.1 |
- Thí sinh ta cứu kết quả trúng tuyển từ 15h ngày 9.8.2019 trên website của trường.
- Thí sinh xác nhận nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia 2019 trực tiếp tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân từ 8h ngày 10.8 đến 17h ngày 15.8.2019.
- Quá thời gian nói trên, nếu thí sinh không xác nhận nhập học sẽ bị xem là từ chối nhập học.
- Thí sinh nhập học từ ngày 10.8 đến 17.8.2019.
2. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2020
- Kinh tế quốc dân điểm chuẩn 2020 trúng tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi tốt nghiệp.
- Năm 2020, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân tuyển sinh 5.800 chỉ tiêu. Trường tuyển sinh theo 3 phương thức: Tuyển thẳng (5% chỉ tiêu), xét kết quả thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp (60% chỉ tiêu) và xét tuyển kết hợp (35 - 40% chỉ tiêu).
- Ngày 31.8, trường đã thông báo điểm sàn vào hệ đại học chính quy năm 2020.
- Theo đó, điểm sàn đại học hệ chính quy năm 2020 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là 20. Mức 20 điểm đã bao gồm điểm thi theo tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và ưu tiên xét tuyển đối với các ngành có tổ hợp môn tính hệ số 1. Dưới ngưỡng 20 điểm, thí sinh không thể ứng tuyển vào trường.
- Điểm chuẩn cụ thể của 53 ngành:


- Đối với các ngành xét tuyển bằng tổ hợp có môn tiếng Anh tính hệ số 2, môn khác tính hệ số 1, nhà trường quy về thang điểm 30 theo công thức: (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm tiếng Anh x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên.
- Điểm chuẩn 24,5-35,6.
- Trong những ngành lấy thang điểm 30, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng cao nhất với 28, các ngành còn lại đa số ở mức 26-27 điểm.
3. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2021
- Kinh tế quốc dân điểm chuẩn 2021 trúng tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp
- Năm nay, trường xét tuyển 5 đối tượng. Đối tượng 1 là thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1.200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên, còn thời hạn 2 năm tính đến ngày 1/6. 4 trường hợp còn lại đều phải có điểm thi tốt nghiệp THPT 2021 theo tổ hợp bất kỳ của trường đạt từ 18 điểm trở lên.

- Với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT 2021, Đại học Kinh tế Quốc dân quyết định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn nộp hồ sơ xét tuyển) đại học chính quy năm 2021 là 20 điểm. Mức điểm này bao gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 theo tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực và ưu tiên xét tuyển đối với các ngành có tổ hợp các môn tính hệ số 1.
- Đối với các ngành có tổ hợp môn tiếng Anh tính hệ số 2, các môn khác tính hệ số 1, quy về thang điểm 30 theo công thức: (điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm tiếng Anh *2) *3/4 + điểm ưu tiên.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
