Điểm chuẩn Đại học Điện lực 3 năm gần nhất
Điểm chuẩn trường Đại học Điện lực từ năm 2019 - 2021 mời các bạn tham khảo:
A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Đại học Điện lực từ năm 2019 – 2021
|
Ngành |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
|
Quản trị kinh doanh |
15,50 |
17 |
22,00 |
|
Quản trị kinh doanh chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Tài chính – Ngân hàng |
15 |
16 |
21,50 |
|
Tài chính – Ngân hàng chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Kế toán |
15 |
17 |
22,00 |
|
Kế toán chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Kiểm toán |
15 |
15 |
19,50 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
16 |
18 |
22,75 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Quản lý công nghiệp |
14 |
15 |
17,00 |
|
Quản lý công nghiệp chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Quản lý năng lượng |
14 |
15 |
17,00 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
14 |
17 |
23,50 |
|
Công nghệ thông tin |
16,50 |
20 |
24,25 |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
15 |
17 |
21,50 |
|
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
15 |
15 |
21,50 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông chất lượng cao |
14 |
|
|
|
Kỹ thuật nhiệt |
14 |
15 |
16,50 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
14 |
15 |
16,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật năng lượng |
14 |
15 |
16,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân |
14 |
|
|
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
14 |
15 |
16,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ khí |
15 |
16 |
20,00 |
|
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử |
15 |
15 |
19,00 |
|
Thương mại điện tử (chuyên ngành Kinh doanh thương mại trực tuyến) |
14 |
16 |
23,50 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
|
15 |
20,00 |
B. Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Điện lực năm 2021
Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Điện lực năm 2021 dao động 16 đến 24,25 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn các ngành trường Đại học Điện lực như sau:


- Trong đó, ngành Công nghệ thông tin (Gồm 4 chuyên ngành: Công nghệ phần mềm; Quản trị và an ninh mạng; Hệ thống thương mại điện tử; Trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính) có điểm chuẩn cao nhất (24,35 điểm).
- Khoa Công nghệ kỹ thuật năng lượng; Công nghệ kỹ thuật môi trường và Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng có điểm chuẩn thấp nhất (16 điểm).
- Điểm chuẩn trúng tuyển Trường Đại học Điện lực năm 2021.Các thí sinh xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 26.9.2021, bằng cách nộp giấy Chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021 (bản gốc) cho trường Đại học Điện lực qua đường bưu điện theo về địa chỉ nhà trường.
C. Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Điện lực năm 2020
- Trường ĐH Điện lực tuyển 3.430 sinh viên cho năm học 2020-2021, trong đó 2.700 em tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT.
- Mức điểm chuẩn trúng tuyển vào trường năm 2020 dao động từ 15 đến 20. So với năm ngoái, mức điểm trúng tuyển vào Đại học Điện lực tăng rõ rệt, từ 1 đến 3,5 tùy từng ngành.
- Điểm chuẩn ĐH Điện lực Hà Nội năm 2020 chi tiết các ngành:


- Các ngành tuyển bổ sung:

D. Điểm chuẩn trúng tuyển vào trường Đại học Điện lực năm 2019
- Công nghệ thông tin là ngành có mức điểm chuẩn cao nhất của trường với 16,5 điểm. Xếp sau đó là ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử với 16 điểm. Các ngành còn lại đều lấy điểm chuẩn dao động từ 14-15 điểm.
- Điểm chuẩn cụ thể từng ngành của trường như sau:



- Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học bằng cách nộp Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia 2019 bản gốc cho trường Đại học Điện lực theo cách nộp trực tiếp hoặc gửi chuyển phát nhanh qua đường bưu điện trước 17h ngày 15/8/2019.
- Những thí sinh không nộp Giấy chứng nhận kết quả thi để xác nhận nhập học được xem như từ chối nhập học.
- Ngày 10/8, nhà trường sẽ gửi Thông báo trúng tuyển và nhập học cho các thí sinh trúng tuyển (thí sinh xác nhận nhập học tại trường có thể nhận Thông báo trúng tuyển và làm thủ tục nhập học ngay sau khi nhận được giấy báo nhập học).
- Kết quả trúng tuyển đợt 1 của thí sinh theo ngành học, thí sinh sẽ chọn chuyên ngành để đăng ký chuyên ngành đào tạo khi nhập học.
- Ngày 19/8/2019 nhà trường sẽ công bố có hay không việc tổ chức đăng ký xét tuyển nguyện vọng bổ sung đợt 1.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
