Đại học Điện lực tuyển gần 3.500 chỉ tiêu năm 2020
Đại học Điện lực tuyển gần 3.500 chỉ tiêu năm 2020, mời các bạn đón xem:
Đại học Điện lực tuyển gần 3.500 chỉ tiêu năm 2020
Đầu tháng 2, Đại học Điện lực (Hà Nội) thông báo tuyển sinh 18 ngành theo hai phương thức, tuyển 3.480 chỉ tiêu.
Năm học 2020-2021, Đại học Điện lực áp dụng hai phương thức tuyển sinh là theo học bạ THPT và theo kết quả thi THPT quốc gia. Nếu nộp học bạ, thí sinh phải có điểm trung bình ba năm của ba môn trong tổ hợp tối thiểu 6.0, nộp hồ sơ trước 31/3. Trường sẽ lấy điểm từ cao xuống thấp và thông báo kết quả sơ tuyển trước ngày 20/4. Thí sinh vượt qua vòng sơ tuyển sẽ chính thức trúng tuyển nếu tốt nghiệp THPT.

Thí sinh tham dự kỳ thi THPT Quốc gia 2019
Năm nay, Đại học Điện lực lấy 3.480 chỉ tiêu tại 18 ngành, trong đó 610 xét học bạ. Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử là ngành tuyển nhiều nhất với 480 chỉ tiêu, kế đó là Công nghệ thông tin (450), Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (420) và Quản trị kinh doanh (350). Thí sinh được chọn ngành, sau một năm học tiếp tục chọn chuyên ngành.
Năm tổ hợp được chấp nhận gồm: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, tiếng Anh), D07 (Toán, Hóa học, tiếng Anh), D01 (Toán, Ngữ văn, tiếng Anh), C01 (Toán, Ngữ văn, Vật lý).




Năm 2019, Đại học Điện lực tuyển 3.255 chỉ tiêu, trong đó có 2.845 xét điểm thi THPT quốc gia. 16 trên 26 ngành của trường lấy đầu vào là 14 điểm, tức không cần 5 điểm mỗi môn, ngành có điểm trúng tuyển cao nhất là Công nghệ thông tin với 16,5.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
