Các ngành đào tạo Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)
Các ngành đào tạo Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)
1. Các ngành đào tạo Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội năm 2023 (3 năm gần nhất)
NGÀNH ĐÀO TẠO:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
|
1 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
|
2 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
|
3 |
7340201 |
Tài chính – Ngân hàng |
|
4 |
7340301 |
Kế toán |
|
5 |
7340302 |
Kiểm toán |
|
6 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
|
7 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
|
8 |
7380107 |
Luật kinh tế |
I/ Tổng chỉ tiêu 2023:
1/ HỆ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY: 1000
Tài chính 170
Chất lượng cao 30
Ngân hàng 120
Chất lượng cao 30
Kế toán 230
Chất lượng cao 30
Quản trị kinh doanh 150
Kinh doanh thương mại 50
Công nghệ thông tin 50
Kiểm toán 50
Ngôn ngữ Anh 40
Luật kinh tế 50
2/ HỆ ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG ĐẠI HỌC CHÍNH QUY: 100
Tài chính - Ngân hàng 50
Kế toán tài chính 50
3/ HỆ LIÊN KẾT VỚI ĐẠI HỌC BIRMINGHAM CITY: 200
Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh Quốc tế 50
Thạc sĩ ngành Quản trị và Tài chính 50
Cử nhân ngành Kinh doanh Quốc tế 50
Cử nhân ngành Tài chính Quốc tế 50
II/ Phương thức thi tuyển và xét tuyển:
- Hệ đào tạo Đại học chính quy Nhà trường xét tuyển theo kết quả thi THPT 80% tổng chỉ tiêu, xét kết quả học tập THPT (xét học bạ) 20% tổng chỉ tiêu.
- Hệ đào tạo Liên thông Đại học chính quy Nhà trường tổ chức hướng dẫn ôn tập và dự thi tại trường, tại Hà Nội.
1/ Đối với các ngành đào tạo Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Luật Kinh tế, Công nghệ thông tin
- Các tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, C04;
- Xét tuyển từ kết quả kỳ thi THPT quốc gia: Thí sinh tốt nghiệp THPT và điểm xét tuyển từ 16,0 điểm trở lên;
- Xét tuyển từ kết quả học tập THPT (xét học bạ): thí sinh tốt nghiệp THPT. Tổng điểm trung bình của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 (6 học kỳ) từ 18,0 điểm trở lên, trong đó môn Toán không nhỏ hơn 6,0 điểm.
2/ Đối với ngành đào tạo Ngôn Ngữ Anh
- Các tổ hợp xét tuyển: A01, D01;
- Chỉ xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Điểm thi môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên. Môn tiếng Anh được nhân hệ số 2.
3/ Đối với các ngành đào tạo Chất lượng cao
- Các tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, C04;
- Các ngành đào tạo chất lượng cao chỉ xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT quốc gia. Điểm thi môn tiếng Anh từ 6,0 điểm trở lên.
III/ Lệ phí xét tuyển và học phí
- Lệ phí xét tuyển và thi tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Học phí:
Đối với đào tạo Đại học chính quy: 600.000 VNĐ/1 tín chỉ.
Đối với đào tạo Đại học chất lượng cao: 1.200.000 VNĐ/1 tín chỉ.
2. Cơ hội việc làm
Theo như thống kê hiện nay thì Việt Nam có hơn 500.000 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp thì cần khoảng 5 kế toán viên. Mức thu nhập bình quân của một kế toán khi mới ra trường nằm trong khoảng 7-9 triệu đồng/tháng. Có lẽ đây là tin vui cho những bạn đang muốn theo học ngành này, vì bên cạnh những sức hút của ngành thì ngành kế toán còn là một nghề đáng mơ ước vì có cơ hội việc làm lớn.
Muốn theo học được ngành kế toán thì bạn phải có đam mê thực sự. Bạn phải có đam mê với các con số, bạn có thể làm việc với chúng mãi không thấy chán. Có khi bạn còn cảm thấy hạnh phúc khi thấy chúng,…
Khi có được đam mê đó, bạn mới thực sự hứng thú với chương trình đào tạo ngành kế toán tại các trường đại học, tiếp thu nhanh các kiến thức, kinh nghiệm được học từ trường. Ngoài ra, bạn cần thành thạo các kỹ năng nhất thiết của một kế toán.
Sinh viên theo học ngành kế toán có thể làm các công việc sau khi tốt nghiệp:
– Chuyên viên phụ trách kế toán, kiểm toán, thuế, giao dịch ngân hàng, kiểm soát viên, thủ quỹ, tư vấn tài chính,…tại các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực
– Kế toán trưởng, Trưởng phòng kế toán, Giám đốc tài chính – CFO, Quản lý tài chính ở tất cả các loại hình doanh nghiệp trong nước và quốc tế
– Nghiên cứu viên, Giảng viên, Thanh tra kinh tế,…

Địa chỉ đào tạo uy tín ngành kế toán
Hiện nay, có nhiều trường đại học trên cả nước đào tạo ngành kế toán và coi đó là một ngành học quan trọng trong chương trình đào tạo. Đây là cơ hội lựa chọn cho các thí sinh trong mùa tuyển sinh năm nay.
Sinh viên theo học ngành này sẽ được trang bị các kiến thức cơ bản về kế toán và các kiến thức chuyên sâu như kế toán kiểm toán, kế toán tài chính hoặc kế toán ngân hàng. Bên cạnh việc đào tạo để sinh viên nắm vững kiến thức về kế toán thì sinh viên còn được rèn luyện các kỹ năng thực hiện và phối hợp các công việc theo nhóm, các kỹ năng chuyên môn như đọc báo cáo tài chính, đàm phán, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng,…
Tại Đại học tài chính – ngân hàng Hà Nội – một trong những trường đại học uy tín đào tạo các ngành trong lĩnh vực Kinh tế – Tài chính, sinh viên ngành kế toán còn được trang bị thêm các kỹ năng mềm, kỹ năng tổ chức, kỹ năng ngoại ngữ và kỹ năng quản trị văn phòng, kỹ năng tổ chức… Ngoài ra, việc được tiếp xúc sớm với các phần mềm kế toán hiện đại sẽ là một lợi thế lớn của sinh viên ngành kế toán tại FBU, sau khi tốt nghiệp ra trường, các bạn có thể tự tin tìm việc và làm việc tốt. Từ đó, sinh viên sẽ nắm chắc các kiến thứ, kỹ năng chuyên ngành và tự tin với tất cả các nhà tuyển dụng và đáp ứng nhu cầu của công việc.
Từ những chia sẻ trên, chắc hẳn các bạn đã hiểu hơn về thắc mắc “cơ hội việc làm của ngành kế toán”. Đây là bước khởi đầu để các bạn tìm hiểu kỹ hơn về ngành kế toán. Hãy tự tin và vững bước trên con đường mình đã lựa chọn nhé!
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
