Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2022

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2022, mời các bạn đón xem:

1 323 19/10/2023


A. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2022

(a) Phương thức 1

Các đối tượng được xét tuyển thẳng gồm:

- Đối tượng 1: Những thí sinh thuộc các đối tượng xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối tượng 2: Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt các học kỳ THPT (không tính thời điểm xét tuyển) và đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/ thành phố trở lên trong thời gian học THPT có môn thi học sinh giỏi thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện.

- Đối tượng 3: Thí sinh đạt hạnh kiểm Tốt các học kỳ THPT (không tính thời điểm xét tuyển) và đạt được các điều kiện cụ thể sau: 

+ Đối với 10 ngành (trừ ngành Công nghệ thông tin): Có chứng chỉ tiêng Anh quốc tế còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đạt IELTS >= 6.0 hoặc TOEFL ITP >= 627 hoặc TOEFL iBT >= 94; Tổng điểm trung bình chung 03 môn theo tổ hợp xét tuyển của Học viện năm lớp 12 đạt >= 24 điểm.

+ Đối với ngành Công nghệ thông tin: Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp môn xét tuyển của Học viện năm lớp 12 đạt >= 24 điểm (môn Toán đạt >= 8.0 điểm; thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2022: tính điểm cả năm lớp 12; thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022: tính điểm của học kỳ 1 lớp 12); có chứng chỉ tin học quốc tế MOS >= hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn sử dụng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đạt IELTS >= 6.0 hoặc TOEFL ITP >= 627 hoặc TOEFL iBT >= 94.

(b) Phương thức 2

- Thí  sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2022: Đạt hạnh kiểm Tốt năm học lớp 12 và có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của năm học lớp 12 phải >= 18 điểm.

- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022: Đạt hạnh kiểm Tốt học kỳ 1 lớp 12 và có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của học kỳ 1 năm lớp 12 hoặc cả năm học lớp 12 (nếu có đợt tuyển bổ sung) phải >= 18 điểm.

(c) Phương thức 3

Theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện công bố sau khi có kết quả thi THPT.

B. Ký hiệu mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển năm 2022

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Chỉ tiêu

Quản trị kinh doanh

(Marketing và Kinh doanh điện tử, Tài chính và đầu tư, Tổ chức và nhân lực, Kinh doanh và Thương mại quốc tế)

7340101

A00; A01; C00; D01

160

Trong đó:

Hệ đại trà: 100

Hệ chất lượng cao: 30

Hệ liên kết quốc tế  chuyên ngành Kinh doanh và Thương mại quốc tế: 30

Công tác xã hội

7760101

130

(Trong đó tại Phân hiệu TP HCM tuyển sinh 60 chỉ tiêu)

Giới và phát triển

7310399

60

Luật

(Luật hành chính, Luật dân sự)

7380101

80

Luật kinh tế

7380107

120

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(Quản trị lữ hành, Quản trị khách sạn)

7810103

150

Kinh tế

(Kinh tế quốc tế, Kinh tế đầu tư)

7310101

120

Tâm lý học

(Tham vấn - Trị liệu; Tâm lý ứng dụng trong hôn nhân gia đình)

7310401

60

Truyền thông đa phương tiện

(Truyền thông đa phương tiện, Báo chí đa phương tiện)

7320104

A00; A01; C00; D01

150

Công nghệ thông tin

(Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo; Quản trị hệ thống mạng)

7480201

A00, A01, D01, D09

120

Xã hội học

7310301

A00, A01, C00, D01

50

C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Phụ nữ Việt Nam từ năm 2019 - 2021

Ngành

Năm 2019

Năm 2020 Năm 2021

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ

Xét theo KQ thi THPT

Quản trị kinh doanh

17,5 (D01, A00, A01)

18,5 (C00)

A00, A01, D01: 15

C00: 16

A00, A01, D01: 18

C00: 19

 

A00, A01, D01: 18,5

C00: 19,5

Công tác xã hội

15

14

18

15,0

Giới và phát triển

14,5

14

18

15,0

Luật

16

15

18

16,0

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

18 (D01, A00, A01)

19 (C00)

A00, A01, D01: 16

C00: 17

A00, A01, D01: 18

C00: 19

 

17,0

Truyền thông đa phương tiện

16,5 (D01, A00, (A01)

17,5 (C00)

A00, A01, D01: 16

C00: 17

A00, A01, D01: 18

C00: 19

 

19,0

Kinh tế

 

A00, A01, D01: 15

C00: 16

A00, A01, D01: 18

C00: 19

 

A00, A01, D01: 16,0

C00: 17,0

Luật kinh tế

 

15

18

16,0

Tâm lý học

 

15

18

15,0

Xã hội học

 

 

 

15,0

Công nghệ thông tin

 

 

 

15,0

D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2021

- Trong 11 ngành của Học viện Phụ nữ Việt Nam, tổ hợp C00 (Văn, Sử, Địa) của ngành Quản trị kinh doanh cao nhất, kế đó là Truyền thông đa phương tiện. Ngưỡng điểm cao nhất này tăng 2,5 so với năm ngoái.

- Các ngành Giới và phát triển, Công tác xã hội, Tâm lý học, Xã hội học, Công nghệ thông tin cùng lấy điểm chuẩn 15, ngưỡng thấp nhất.

- Học viện Phụ nữ Việt Nam tuyển 1.000 sinh viên theo ba thương thức xét tuyển thẳng, xét học bạ và dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT.

Hai học viện tại Hà Nội lấy điểm chuẩn cao nhất 15-19

E. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2020

1. Điểm chuẩn xét theo kết quả thi THPT quốc gia

Tên ngành

Tổ Hợp Môn

Điểm chuẩn

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 

A00, A01, D01

16

Quản trị lữ hành : Quản trị khách sạn

C00

17

Truyền thông đa phương tiện

A00, A01, D01

16

Thiết kế đa phương tiện

C00

17

Báo chí đa phương tiện

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01

15

Marketing

Thương mại điện tử

C00

16

Tài chính và đầu tư

Tổ chức và nhân lực

Kinh tế

A00, A01, D01

15

Kinh tế quốc tế

16

Kinh tế đầu tư

C00

Luật kinh tế

A00, A01, C00, D01

15

Tâm lý học

15

Tham vấn – Trị liệu: Tâm lý ứng dụng trong hôn nhân gia đình

Luật 

15

Luật hành chính

Luật kinh tế

Luật dân sự

Công tác xã hội

14

Giới và phát triển

14

2. Điểm chuẩn xét theo học bạ THPT

Tên Ngành 

Tổ Hợp Môn Xét Tuyển

Điểm Chuẩn

Giới và Phát Triển

Khối A

18

Khối A1

Khối C

Khối D1

Truyền Thông Đa Phương Tiện

Khối A

18,5

Khối A1

Khối D1

Khối C

19,5

Quản Trị Kinh Doanh

Khối A

18

Khối A1

Khối D1

Khối C

19

Công Tác Xã Hội

Khối A

18

Khối A1

Khối C

Khối D1

Luật

Khối A

18

Khối A1

Khối C

Khối D1

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

Khối A

19

Khối A1

Khối D1

Khối C

20

Luật Kinh Tế

Khối A

18

Khối A1

Khối D1

Khối C

Kinh Tế

Khối A

18

Khối A1

Khối D1

Khối C

Tâm Lý Học

Khối A

18

Khối A1

Khối D1

Khối C

F. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Phụ nữ Việt Nam năm 2019

Năm 2019 điểm chuẩn từ 14 đến 19.5 điểm.

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn


Điểm chuẩn

Ghi chú

1

7310399

Giới và phát triển

A00, A01, C00, D01

14.5

 

2

7320104

Truyền thông đa phương tiện

C00

17.5

 

3

7320104

Truyền thông đa phương tiện

A00, D01, A01

16.5

 

4

7340101

Quản trị kinh doanh

C00

18.5

 

5

7340101

Quản trị kinh doanh

A00, A01, D01

17.5

 

6

7380101

Luật

A00, A01, C00, D01

16

 

7

7760101

Công tác xã hội

A00, A01, C00, D01

15

 

8

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

C00

19

 

9

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A00, A01, D01

18

 

 

1 323 19/10/2023


Xem thêm các chương trình khác: