Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022, mời các bạn đón xem:
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022
Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội thông báo điểm sàn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2022.
Trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội thông báo điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 như sau: 23.00 điểm (thang điểm 30, đã cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực)
|
STT |
Mã phương thức xét tuyển |
Tên phương thức xét tuyển khác |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Theo Quy định của Bộ GD&ĐT |
Xét tuyển theo kết quả thi ĐGNL do ĐHQGHN tổ chức năm 2022 |
340 |
|
2 |
Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT |
10 |
|
|
3 |
Xét tuyển thẳng theo Quy định của ĐHQGHN |
20 |
|
|
4 |
Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế của Bộ GD&ĐT |
5 |
|
|
5 |
Ưu tiên xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN |
15 |
|
|
6 |
Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp: Phương thức 1: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả 02 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 16.0 điểm trở lên. Phương thức 2: xét tuyển kết quả IELTS 6.5 trở lên kết hợp kết quả học tập trung bình 5 học kỳ bậc THPT (lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12) của 02 môn trong tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán Văn/Vật lý/Địa/Sử) từ 16.0 điểm trở lên và kết hợp phỏng vấn |
170 |
|
|
7 |
Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT |
10 |
|
|
8 |
Xét tuyển kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT |
5 |
|
|
9 |
Xét tuyển chứng chỉ A-level |
10 |
|
|
10 |
Xét tuyển thí sinh thuộc các trường dự bị đại học và xét tuyển thẳng thí sinh thuộc các huyện nghèo, dân tộc rất ít người |
10 |
|
|
11 |
Xét tuyển sinh viên quốc tế |
5 |
|
|
Tổng |
600 |
* Lưu ý:
- Trường hợp thí sinh xét tuyển theo từng phương thức trong phương thức khác nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển phương thức xét tuyển còn lại trong phương thức khác.
- Trường hợp thí sinh xét tuyển theo các phương thức khác nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại được chuyển sang xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
