Ngành đào tạo tại trường Đại học FPT giai đoạn 2018 - 2020
Ngành đào tạo tại trường Đại học FPT giai đoạn 2018 - 2020, mời các bạn đón xem
A. Ngành đào tạo Đại học FPT
|
Khối ngành |
Lĩnh vực |
Ngành |
Mã ngành |
|
II |
Mỹ thuật ứng dụng |
1. Thiết kế đồ họa |
7210403 |
|
III |
Kinh doanh & quản lý |
2. Quản trị Kinh doanh |
7340101 |
|
3. Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
||
|
V |
Công nghệ thông tin |
4. Công nghệ thông tin |
7480201 |
|
VII |
Ngôn ngữ |
5. Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
|
6. Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
||
|
7. Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
||
|
Du lịch, khách sạn, nhà hàng |
8. Quản trị khách sạn |
7810201 |
|
|
9. Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành (dự kiến) |
7810103 |
||
|
Báo chí & truyền thông |
10. Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
Lưu ý: (*) chỉ tiêu nhóm ngành CNTT xác định theo Đề án áp dụng Cơ chế đặc thù đào tạo CNTT giai đoạn 2017 – 2020 của Đại học FPT.
B. Các tổ hợp môn xét tuyển
|
TT |
Ngành |
Mã ngành |
Mã tổ hợp |
Tổ hợp môn xét tuyển |
|
1 |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
D01 |
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh |
|
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|||
|
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|||
|
D90 |
Toán, Tiếng Anh, KHTN |
|||
|
2 |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
D01 |
Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh |
|
3 |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
A00 |
Toán, Vật lý, Hoá học |
|
4 |
Kinh doanh quốc tế |
7340120 |
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
|
5 |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
D96 |
Toán, Tiếng Anh, KHXH |
|
6 |
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
|
|
|
7 |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
|
|
|
8 |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
|
|
|
9 |
Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành (dự kiến) |
7810103 |
|
|
|
10 |
Truyền thông đa phương tiện |
7320104 |
|
|
B. Phương thức tuyển sinh Đại học FPT
Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh có nguyện vọng theo học tại Trường ĐH FPT cần đáp ứng đủ 2 tiêu chí sau:
– Tham dự và trúng tuyển kỳ thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT – hoặc đủ điều kiện miễn thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT.
– Đạt một trong hai điều kiện sau:
+ Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 18 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.
+ Tổng điểm 3 môn trong kỳ thi THPT đạt 15 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.
C. Kế hoạch học bổng giai đoạn 2018 - 2020
- Nhằm thu hút nhân tài, tạo cơ hội cho các sinh viên tài năng được học tập tại Đại học FPT, năm 2018, Đại học FPT tăng gấp đôi số lượng học bổng, nâng tổng số học bổng lên 400 suất.
- Học bổng vào trường bao gồm các mức: Học bổng 100%+ (bao gồm toàn bộ học phí và sinh hoạt phí toàn khoá học); Học bổng toàn phần 100% học phí; Học bổng bán phần từ 70% – 50% học phí (bao gồm cả khóa học tiếng Anh dự bị) trong suốt 4 năm học tại trường.
- Theo đó, các thí sinh đáp ứng một trong các tiêu chí: Thí sinh tham gia đội tuyển trong các kỳ thi Toán và Tin Quốc tế (năm 2017, 2018); Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba Quốc gia các môn Toán, Lý, Hoá, Tin, Anh; Thí sinh đạt tổng điểm 3 môn trong kỳ thi THPT Quốc gia (năm 2017, 2018) từ 27 điểm trở lên (chưa cộng điểm ưu tiên) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường Đại học FPT; Thí sinh đạt các giải thưởng cấp quốc gia các cuộc thi năng khiếu, nghệ thuật, thể thao, văn hoá, sắc đẹp,… có thể nộp hồ sơ đăng ký học bổng ngay từ bây giờ cho đến hết ngày 12/05/2018 để có cơ hội nhận những suất học bổng giá trị.
- Ngoài ra, các thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi sơ tuyển vào Đại học FPT cũng có cơ hội nhận được những suất học bổng 10%-20%-30% toàn khoá học.
- Trường Đại học FPT còn tổ chức thi giành học bổng vào ngày 13/5/2018 cho những thí sinh thuộc danh sách đội tuyển thi học sinh giỏi Quốc Gia (năm 2017, 2018) các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học, Tiếng Anh hoặc thí sinh đạt học lực giỏi trong 2 học kỳ cuối THPT.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
