Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2021
Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2021, mời các bạn đón xem:
A. Học phí Đại học Tài nguyên và Môi trường năm 2021
Năm 2021, trường Đại học Tài nguyên và Môi trường đã đưa ra những mức học phí cụ thể như sau:
a. Mức học phí học kỳ chính khóa 7
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh (Bất động sản) |
263.000 |
4.208.000 |
|
Quản trị Kinh doanh (Tổng hợp) |
263.000 |
4.471.000 |
|
Địa chất môi trường |
314.000 |
4.082.000 |
|
Địa chất công trình – Địa chất thủy văn |
314.000 |
4.396.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
5.024.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
5.699.000 |
|
Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quá trình thiết bị và điều khiển |
314.000 |
4.396.000 |
|
Kỹ thuật địa chính |
314.000 |
5.652.000 |
|
Trắc địa công trình |
314.000 |
5.338.000 |
|
Địa tin học |
314.000 |
6.280.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
3.768.000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
8.164.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
3.945.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
3.140.000 |
|
Kỹ thuật tài nguyên nước |
314.000 |
5.966.000 |
|
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước |
314.000 |
6.908.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
3.768.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
6.280.000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
5.338.000 |
b. Mức học phí học kỳ chính khóa 8
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh |
263.000 |
4.997.000 |
|
Địa chất học |
314.000 |
5.338.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
6.594.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
6.594.000 |
|
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
8.792.000 |
|
Kỹ thuật Trắc địa bản đồ |
314.000 |
4.396.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
6.594 .000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
6.594 .000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
5.024.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
4.471.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
5.659.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652 .000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
9.734.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
5.338 .000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
5.652 .000 |
c. Mức học phí học kỳ chính khóa 9
|
Ngành đào tạo |
Tín chỉ ( vnđ/ tín chỉ) |
Học phí ( vnđ/ năm) |
|
Quản trị Kinh doanh (Bất động sản) |
263.000 |
4.208.000 |
|
Quản trị Kinh doanh (Tổng hợp) |
263.000 |
4.734.000 |
|
Địa chất học |
314.000 |
8.478.000 |
|
Thủy văn |
314.000 |
7.222.000 |
|
Khí tượng học |
314.000 |
7.222.000 |
|
Công nghệ Kỹ thuật môi trường |
314.000 |
5.699.000 |
|
Kỹ thuật Trắc địa bản đồ |
314.000 |
6.280.000 |
|
Cấp thoát nước |
314.000 |
6.280.000 |
|
Công nghệ thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý đất đai |
314.000 |
7.222.000 |
|
Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên |
263.000 |
5.523.000 |
|
Hệ thống thông tin |
314.000 |
5.652.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
314.000 |
5.652.000 |
|
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững |
314.000 |
5.699.000 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo |
314.000 |
6.594.000 |
|
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
314.000 |
7.222.000 |
B. Điểm chuẩn năm 2021 Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội

C. Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội công bố phương án tuyển sinh năm 2021
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã công bố phương án tuyển sinh dự kiến năm 2021. Theo đó, nhà trường dự kiến tuyển sinh gần 4000 chỉ tiêu các ngành, tiếp tục xét tuyển đồng thời 4 phương thức như sau:
Theo thông tin tuyển sinh của trường, năm 2021 nhà trường dự kiến tuyển sinh gần 4000 chỉ tiêu đại học chính quy với 26 ngành học, trong đó có 250 chỉ tiêu tại phân hiệu Thanh Hóa, tăng hơn 1000 chỉ tiêu chung so với năm 2020.
Tổ hợp xét tuyển các ngành sẽ giữ ổn định như năm trước, thí sinh sử dụng kết quả của một trong bốn tổ hợp môn để xét tuyển. Bên cạnh 4 tổ hợp truyền thống của nhà trường là A00(Toán, Lý, Hóa), A01(Toán, Lý, Anh), B00( Toán, Hóa, Sinh), D01(Toán, Văn, Anh), các tổ hợp khác như tổ hợp C00( Văn, Sử, Địa), D15 (Văn, Địa, Anh),.... tiếp tục được bổ sung để đa dạng các tổ hợp xét tuyển. Mỗi ngành tuyển sinh của trường dự kiến sẽ sử dụng một 4 tổ hợp môn khác nhau, đáp ứng tiêu chí chất lượng đầu vào phù hợp với từng ngành nghề.
- Phương thức xét tuyển: nhà trường tiếp tục tuyển xét tuyển đồng thời 4 phương thức sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, xét tuyển ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021.
- Phương thức 3: Xét tuyển đặc cách theo quy định của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội áp dụng đối với 3 đối tượng thí sinh sau:
- Thí sinh tốt nghiệp tại các Trường chuyên THPT.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ Tiếng Anh TOEFL IBT 64/120 điểm hoặc IELTS 5.0 trở lên hoặc tương đương.
- Thí sinh tốt nghiệp THPT và đạt học lực giỏi 3 năm THPT lớp 10, 11, 12.
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả Học bạ THPT (học kỳ 1, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12).
* Các ngành đào tạo:
Năm 2021, nhà trường dự kiến mở mới 3 ngành đào tạo là Kỹ thuật phần mềm, Kinh doanh quốc tế vàTài chính – Ngân hàng, tăng số lượng ngành nghề đào tạo lên 26 ngành, đây cũng là một trong những điểm mới trong phương thức tuyển sinh năm nay của trường.


Năm 2021 nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin của nhà trường (https://tuyensinh.hunre.edu.vn/). Phương thức này tạo thuận lợi cho những thí sinh ở xa, không thể đến nộp hồ sơ qua bưu điện và trực tiếp tại trường. Dự kiến đầu tháng 4 nhà trường sẽ công bố đề án tuyển sinh chính thức và bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển. Mọi thắc mắc cần được giải đáp, thí sinh và quý phụ huynh liên hệ Hotline 0902.130.130 hoặc địa chỉ fanpage chính thức của trường.
* Thông tin liên hệ trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội – HUNRE
- Địa chỉ: Số 41A đường Phú Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.
- Đường dây nóng tư vấn tuyển sinh: 0902130130.
- Website: http://tuyensinh.hunre.edu.vn
- Fanpages: https://www.facebook.com/Hunre.fanpage
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
