Học phí 12 trường, khoa của Đại học Quốc gia Hà Nội
Theo Nghị định 81 năm 2021 của Chính phủ về học phí công lập, trần học phí đại học từ năm 2022-2023 dao động 12-61,25 triệu đồng một năm, tùy ngành đào tạo và mô hình trường (chưa tự chủ, tự chủ chi thường xuyên, tự chủ chi thường xuyên và đầu tư). Mức này tăng 300.000-10,2 triệu đồng một năm so với trước. Với những ngành đạt kiểm định, liên kết quốc tế, các trường được tự quyết định học phí.
Học phí 12 trường, khoa của Đại học Quốc gia Hà Nội
Trường Đại học Giáo dục có học phí thấp nhất với 9,8-11,7 triệu đồng, trong khi trường Quốc tế có ngành học phí lên tới 112,7 triệu đồng.
Đại học Quốc gia Hà Nội chiều 19/5 công bố đề án tuyển sinh năm 2023 của 12 trường, khoa thành viên trực thuộc.
Trường Đại học Giáo dục giữ nguyên mức học phí so với hai năm gần đây. Ngoài các ngành sư phạm được nhà nước hỗ trợ tiền học và sinh hoạt phí, trường này còn tuyển sinh ngành Quản trị trường học, Quản trị công nghệ giáo dục, Quản trị chất lượng giáo dục, Tham vấn học đường, Khoa học giáo dục. Học phí các ngành này 9,8-11,7 triệu đồng một năm. Đây cũng là mức học phí thấp nhất của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Học phí chương trình chuẩn, chưa được kiểm định chất lượng ở các trường thành viên khác thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội như Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học Tự nhiên hay Ngoại ngữ thu thấp nhất 15 triệu đồng một năm. Mức này tăng 2,5-5,2 triệu đồng so với hiện tại.
Với các chương trình chuẩn đã được kiểm định chất lượng, các trường thu cùng mức 35 triệu đồng một năm, tương tự năm học trước.
Với các chương trình chất lượng cao hay liên kết đào tạo với nước ngoài, các trường, khoa thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội đều thu mức trên 50 triệu đồng một năm.
Trong đó, Trường Quốc tế có mức thu cao nhất. Ngành Quản lý chương trình song bằng do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Keuka (Mỹ) cùng cấp bằng thu khoảng 112,7 triệu đồng một năm. Học phí cả khóa học là 450,8 triệu đồng, trong đó có một học kỳ sinh viên học tại Mỹ. Mức này không bao gồm học phí chương trình tiếng Anh dự bị.
Học phí 12 trường, khoa thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2023-2024 như sau:
|
TT |
Trường |
Học phí năm học 2023-2024 |
|
1 |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
15,2-35 |
|
2 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn |
15-35 |
|
3 |
Trường Đại học Công nghệ |
28,5-35 |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại ngữ |
15-60 |
|
5 |
Trường Đại học Kinh tế |
24,5-85 |
|
6 |
Trường Đại học Giáo dục |
9,8-11,7 |
|
7 |
Trường Đại học Việt Nhật |
58 |
|
8 |
Trường Đại học Y Dược |
27,6-55 |
|
9 |
Trường Đại học Luật |
24-28 |
|
10 |
Trường Quốc tế |
35,2-112,7 |
|
11 |
Trường Quản trị và Kinh doanh |
58,8-70 |
|
12 |
Khoa Các khoa học liên ngành |
27-28,2 |
Theo Nghị định 81 năm 2021 của Chính phủ về học phí công lập, trần học phí đại học từ năm 2022-2023 dao động 12-61,25 triệu đồng một năm, tùy ngành đào tạo và mô hình trường (chưa tự chủ, tự chủ chi thường xuyên, tự chủ chi thường xuyên và đầu tư). Mức này tăng 300.000-10,2 triệu đồng một năm so với trước. Với những ngành đạt kiểm định, liên kết quốc tế, các trường được tự quyết định học phí.
Năm 2023, Đại học Quốc gia Hà Nội tuyển 14.945 sinh viên cho 143 ngành, chương trình đào tạo, tăng gần 1.800 so với năm ngoái.
Các phương thức tuyển sinh được chia thành bốn nhóm chính, gồm: xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển; xét điểm thi tốt nghiệp; xét điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và TP HCM; xét chứng chỉ quốc tế.
Ngoài ra, một số đơn vị trực thuộc tuyển sinh riêng bằng cách phỏng vấn hoặc thi năng khiếu, kết hợp với điểm học bạ, điểm thi tốt nghiệp hoặc chứng chỉ.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
