Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Kỹ thuật Mật mã năm 2020
Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Kỹ thuật Mật mã năm 2020, mời các bạn đón xem:
A. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Kỹ thuật Mật mã năm 2020
- Ngày 16.9, Học viện Kỹ thuật mật mã đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành đào tạo đại học hệ chính quy có đóng học phí năm 2021.
- Theo đó, ngành Công nghệ thông tin ở trụ sở chính Hà Nội là ngành duy nhất lấy điểm chuẩn trên 26. Các ngành còn lại dao động ở mức 25,1 - 25,95 điểm, cao hơn năm ngoái khoảng 1 điểm.
- Năm 2020, điểm chuẩn ba ngành Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật điện tử, viễn thông của Học viện Kỹ thuật mật mã lần lượt là 25,8, 24,9 và 24,25 điểm, không phân biệt tổ hợp.

B. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển trường Học viện Kỹ thuật Mật mã năm 2019
- Năm 2019, Học viện Kỹ thuật mật mã tuyển sinh ba ngành với điểm chuẩn từ 20,75 đến 22,9, tăng hơn 2 điểm so với năm ngoái.
- Công nghệ thông tin có điểm chuẩn cao nhất 22,9, tăng gần 3 điểm so với năm ngoái, kế đó là An toàn thông tin với 21,5 điểm.
- Kỹ thuật điện tử, viễn thông có điểm chuẩn thấp nhất trong ba ngành với 20,75, dù đã tăng 2,5 điểm so với năm 2018.
- Năm nay, trường tuyển sinh theo ba tổ hợp xét tuyển là A00 (Toán, Lý, Hóa), A01 (Toán, Lý, Tiếng Anh) và D90 (Toán, Khoa học Tự nhiên, Tiếng Anh).
|
STT |
Ngành |
Điểm trúng tuyển |
|
1 |
Công nghệ thông tin |
22,9 |
|
2 |
An toàn thông tin |
21,5 |
|
3 |
Kỹ thuật điện tử, viễn thông |
20,75 |
C. Thông tin tuyển sinh năm 2019
1. Hệ tuyển sinh
Hệ dân sự, đào tạo đại học chính quy
2. Phương thức tuyển sinh
2.1. Đối tượng tuyển sinh: Tất cả các thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
2.2. Phạm vi tuyển sinh: Học viện tuyển sinh trên toàn quốc.
2.3. Phương thức tuyển sinh:
- Xét tuyển theo kết quả kỳ thi THPT Quốc gia năm 2019 do Bộ GD&ĐT tổ chức;
- Tổ hợp môn xét tuyển: một trong các tổ hợp sau
+ Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh (Tổ hợp D90);
+ Toán, Vật lí, Hóa học (Tổ hợp A00);
+ Toán, Vật lí, Tiếng Anh (Tổ hợp A01).
- Cách thức đăng ký xét tuyển: Theo các phương thức đăng ký xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019
- Thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và đào tạo năm 2019
2.4. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Theo quy định ngưỡng đảm bảo đầu vào của của Bộ GDĐT áp dụng cho năm tuyển sinh 2019.
- Điều kiện nhận ĐKXT: Thí sinh đủ điều kiện dự tuyển đại học năm 2019 theo quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành.
2.5. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường
Mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...
|
STT |
Mã trường |
Mã ngành |
Tên ngành học |
Tổ hợp xét tuyển |
|
1 |
KMA |
7480202 |
An toàn thông tin
|
A00; A01; D90 |
|
2
|
KMA
|
7480201
|
Công nghệ thông tin (chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động)
|
A00; A01; D90
|
|
3
|
KMA
|
7520207
|
Kỹ thuật điện tử, viễn thông (chuyên ngành Hệ thống nhúng và điều khiển tự động)
|
A00; A01; D90
|
- Chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: không có chênh lệch.
- Điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển: trong trường hợp thí sinh cuối danh sách trúng tuyển có điểm xét tuyển bằng nhau, sẽ ưu tiên thí sinh có điểm môn Toán cao hơn.
2.6. Tổ chức tuyển sinh
- Thời gian nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Theo quy định về thời gian tại các đợt xét tuyển sinh đại học năm 2019 của Bộ GDĐT.
- Hình thức nhận đăng ký xét tuyển:
+ Theo các phương thức đăng ký xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2019;
- Điều kiện xét tuyển: thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển đại học năm 2019 theo quy định hiện hành.
2.7. Chính sách ưu tiên:
- Xét tuyển thẳng: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia (điều kiện: môn được giải là Toán hoặc Tin học), đã tốt nghiệp Trung học phổ thông.
- Ưu tiên xét tuyển: Thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện Kỹ thuật mật mã nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc thanh niên xung phong, nay đã hoàn thành nghĩa vụ được xuất ngũ, phục viên. Nếu có đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn sức khỏe, có các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại Học viện theo đúng chuyên ngành trước đây đã trúng tuyển.
- Các điều kiện ưu tiên khác: Theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 ban hành của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
2.8. Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ GDĐT.
2.9. Học phí dự kiến và lộ trình tăng học phí với sinh viên chính quy:
- Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: 10,600,000 VNĐ/năm học.
- Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có): Theo quy định của Chính phủ cho các trường công lập tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2.10. Các nội dung khác:
- Mỗi năm có từ 10 đến 20 suất học bổng du học toàn phần dành cho những sinh viên đạt thành tích tốt trong học tập và rèn luyện sau khi kết thúc học kỳ 1.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
