Đại học Y Hà Nội tăng chỉ tiêu xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ năm 2022
Đại học Y Hà Nội tăng chỉ tiêu xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ năm 2022, mời các bạn đón xem:
A. Đại học Y Hà Nội tăng chỉ tiêu xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ năm 2022
- Có chứng chỉ IELTS 6.5, TOEFL iBT 79-93 điểm hay DELF B2, thí sinh tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành Y khoa của Đại học Y Hà Nội.
- Năm 2022, Đại học Y Hà Nội sử dụng ba phương thức để tuyển 1.170 chỉ tiêu, gồm xét tuyển thẳng, dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT và xét kết hợp điểm thi với chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp quốc tế. So với năm ngoái, lượng chỉ tiêu tăng 20. Điều chỉnh nằm ở ba ngành gồm Răng Hàm Mặt (tăng 20), Kỹ thuật xét nghiệm y học (tăng 20), Điều dưỡng (giảm 20).
- Với ngành Y khoa, tổng số đầu vào không thay đổi nhưng có sự dịch chuyển rõ rệt theo hướng tăng chỉ tiêu xét tuyển kết hợp với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. 80 trong số 400 chỉ tiêu tại cơ sở Hà Nội sẽ được tuyển bằng phương thức kết hợp, gấp đôi so với năm ngoái - năm đầu tiên áp dụng phương thức này. Ngành Y khoa phân hiệu Thanh Hóa tuyển 110 em thì có 20 em được xét kết hợp.
- Ở phương thức này, điều kiện bắt buộc là thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh và tiếng Pháp hợp lệ, có giá trị sử dụng đến 14/7. Các chứng chỉ được trường công nhận gồm IELTS 6.5, TOEFL iBT 79-93 hoặc TOEFL ITP 561-589 đối với tiếng Anh; DELF B2 đối với tiếng Pháp.
- Điểm trúng tuyển theo phương thức xét kết hợp điểm tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sẽ thấp hơn tối đa 3 điểm so với xét thuần bằng điểm thi.
- Với xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp, trường chỉ sử dụng tổ hợp B00 (Toán, Hóa, Sinh) thay vì dùng cả tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa) như một số trường Y khác.
- Về xét tuyển thẳng (khoảng 25% chỉ tiêu mỗi ngành), Đại học Y Hà Nội chỉ dựa vào kết quả các kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế và khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
- Với ngành Y khoa (cơ sở Hà Nội) và Răng Hàm Mặt, thí sinh được xét tuyển thẳng nếu có huy chương vàng, bạc, đồng Olympic quốc tế các môn Toán, Hóa, Sinh, Lý, Tin; được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế hoặc đoạt giải nhì trở lên trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn trên và môn Tiếng Anh. Với các ngành còn lại, thí sinh đoạt giải ba trở lên ở kỳ thi học sinh giỏi quốc gia là đủ điều kiện.
- Với những em tham dự cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ tổ chức hoặc cử tham gia, hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét từng dự án, đề tài để tuyển thẳng.
Cụ thể, những thí sinh đoạt giải cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc tế được xem xét tuyển thẳng vào tất cả ngành phù hợp nội dung đề tài. Những em tham dự cuộc thi quốc tế (không đoạt giải) cũng được xem xét nếu có chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên và báo cáo đề tài dự thi bằng Tiếng Anh trước hội đồng tuyển sinh của trường, được tất cả thành viên hội đồng đồng ý. Các thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi trong nước được xem xét tuyển thẳng vào các ngành hệ cử nhân.
- Mã ngành và chỉ tiêu từng ngành như sau





- Đại học Y Hà Nội cũng đã thông báo học phí năm học 2022-2023 trong đề án tuyển sinh, với mức tăng mạnh ở một số ngành. Học phí khối ngành Y Dược (Y khoa, Y học cổ truyền, Răng hàm mặt, Y học dự phòng) là 24,5 triệu đồng một năm; khối sức khỏe (Điều dưỡng, Dinh dưỡng, Khúc xạ nhãn khoa, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Y tế công cộng) 18,5 triệu; Điều dưỡng chương trình tiên tiến 37 triệu.
- Năm ngoái, điểm trúng tuyển vào trường là từ 23,2 đến 28,85, ngành Y khoa lấy cao nhất và Điều dưỡng phân hiệu Thanh Hóa thấp nhất.
B. Ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Hà Nội năm 2022
|
Tên ngành |
Mã ngành | Tổ hợp xét tuyển | Tổng chỉ tiêu |
|
Y khoa |
7720101 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 360 |
|
Y khoa (kết học chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế) |
7720101_AP | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 40 |
|
Y khoa - Phân hiệu Thanh Hóa (*) |
7720101_YHT | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 110 |
|
Y học cổ truyền |
7720115 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 50 |
|
Răng Hàm Mặt |
7720501 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 80 |
|
Y học dự phòng |
7720110 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 80 |
|
Y tế công cộng |
7720701 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 50 |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
7720601 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 50 |
|
Điều dưỡng |
7720301 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 120 |
|
Điều dưỡng - Phân hiệu Thanh Hóa (*) |
7720301_YHT | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 90 |
|
Dinh dưỡng |
7720401 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 70 |
|
Khúc xạ Nhãn khoa |
7720699 | B00 (Toán-Hóa-Sinh) | 50 |
C. Học phí Đại học Y Hà Nội năm 2022 (tăng cao nhất 70%)
- Học phí Đại học Y Hà Nội tăng cao nhất 70%
- Năm 2022, học phí khối ngành Y dược của trường Đại học Y Hà Nội là 2,45 triệu đồng một tháng, tăng 71% so với năm ngoái.
- Tối 19/5, trường Đại học Y Hà Nội đã thông qua mức học phí mới, áp dụng cho bậc đại học và sau đại học trong năm 2022-2023. Khối ngành Y dược (gồm các ngành Y khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng) và Răng Hàm Mặt có mức học phí 2,45 triệu đồng một tháng. So với mức 1,43 triệu đồng đang được áp dụng, học phí mới tăng 71%.
- Các ngành thuộc khối Sức khỏe cũng tăng học phí từ 1,43 triệu đồng lên 1,85 triệu đồng mỗi tháng, tương đương 29%. Học phí của chương trình tiên tiến ngành Điều dưỡng là 3,7 triệu đồng.
|
STT |
Trình độ đào tạo bậc đại học chính quy |
Học phí năm học 2022-2023 |
|
1 |
Răng Hàm Mặt |
2,45 |
|
2 |
Khối ngành Y dược |
|
|
Y khoa |
2,45 |
|
|
Y học cổ truyền |
2,45 |
|
|
Y học dự phòng |
2,45 |
|
|
3 |
Khối ngành Sức khỏe |
|
|
Điều dưỡng |
1,85 |
|
|
Dinh dưỡng |
1,85 |
|
|
Khúc xạ nhãn khoa |
1,85 |
|
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
1,85 |
|
|
Y tế công cộng |
1,85 |
|
|
4 |
Điều dưỡng chương trình tiên tiến |
3,7 |
- PGS TS Lê Đình Tùng, trưởng Phòng Quản lý Đào tạo (Đại học Y Hà Nội), cho biết mức học phí mới được xây dựng theo Nghị định 81/2021 của Chính phủ. Nghị định này quy định về cơ chế thu, quản lý và các chính sách miễn giảm học phí với các trường phổ thông, đại học.
- Tại Nghị định, mức trần học phí (năm học 2022-2023) trường đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là 1,85 triệu đồng/tháng (với khối ngành Sức khỏe) và 2,45 triệu đồng/tháng (khối Y Dược). Đây cũng là mức thu mà trường Đại học Y Hà Nội áp dụng trong năm tới.
Xem thêm các chương trình khác:
- Đại học Hàng hải Việt Nam (HHA)
- Đại học Hải Phòng (THP)
- Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (DHP)
- Đại học Y Dược Hải Phòng (YPB)
- Đại học Hạ Long (HLU)
- Đại học Công Nghiệp Quảng Ninh (DDM)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (SKH)
- Đại học Chu Văn An (DCA)
- Đại học Tài chính - Quản trị Kinh doanh (DFA)
- Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam (THU)
- Đại học Sao Đỏ (SDU)
- Đại học Thành Đông (DDB)
- Đại học Hải Dương (DKT)
- Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương (DKY)
- Đại học Sư phạm Hà Nội 2 (SP2)
- Sĩ quan Tăng - Thiết giáp (TGH)
- Đại học Trưng Vương (DVP)
- Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên (DTZ)
- Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên (DTQ)
- Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (DTS)
- Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên (DTK)
- Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (DTN)
- Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên (DTF)
- Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên (DTC)
- Đại học Kinh tế Công nghệ Thái Nguyên (DVB)
- Đại học Kinh tế Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (DTE)
- Đại học Công nghiệp Việt Trì (VUI)
- Đại học Hùng Vương (THV)
- Đại học Tân Trào (TQU)
- Đại học Tây Bắc (TTB)
- Đại học Nông lâm Bắc Giang (DBG)
- Đại học Lương Thế Vinh (DTV)
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định (SKN)
- Đại học Điều dưỡng Nam Định (YDD)
- Đại học Kinh tế Kỹ thuật - Công nghiệp (Cơ sở Nam Định) (DKD)
- Đại học Hoa Lư (DNB)
- Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh (NHB)
- Đại học Kinh Bắc (UKB)
- Đại học Quốc tế Bắc Hà (DBH)
- Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (TDB)
- Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai (DTP)
- Đại học Thái Bình (DTB)
