Tổng hợp lý thuyết Chương 9 - Toán 10 Kết nối tri thức

Với lý thuyết Toán lớp 10 Tổng hợp lý thuyết Chương 9, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 1,367 12/08/2026


Tổng hợp lý thuyết Chương 9 - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết tổng hợp Toán 10 Chương 9

1. Biến cố

- Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử) là một thí nghiệm hay một hành động mà kết quả của nó không thể biết được trước khi phép thử được thực hiện.

- Không gian mẫu của phép thử là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử. Không gian mẫu của phép thử được kí hiệu là Ω.

- Kết quả thuận lợi cho một biến cố E liên quan tới phép thử T là kết quả của phép thử T làm cho biến cố đó xảy ra.

Chú ý: Ta chỉ xét các phép thử mà không gian mẫu gồm hữu hạn kết quả.

Ví dụ: Trong một túi gồm ba quả bóng: màu đỏ, màu xanh, màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng. Phép thử ngẫu nhiên ở đây là gì? Mô tả không gian mẫu.

Hướng dẫn giải

Phép thử ngẫu nhiên ở đây là lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong túi.

Khi lấy ngẫu nhiên ra một quả bóng thì có các kết quả có thể là: lấy được quả bóng màu đỏ hoặc quả bóng màu xanh, hoặc quả bóng màu vàng.

Vậy không gian mẫu là Ω = {bóng màu đỏ, bóng màu xanh, bóng màu vàng}.

- Mỗi biến cố là một tập con của không gian mẫu Ω. Tập con này là tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

- Biến cố chắc chắn là tập Ω, biến cố không thể là tập ∅.

- Biến cố đối của biến cố E là biến cố “E không xảy ra”.

Biến cố đối của E được kí hiệu là E¯.

Nhận xét: Nếu biến cố E là tập con của không gian mẫu Ω thì biến cố đối E¯ là tập hợp tất cả cá phần tử của Ω mà không là phần tử của E. Vậy biến cố E¯ là phần bù của E trong Ω: E¯ = CΩE.

Ví dụ: Gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.

a) Không gian mẫu ở đây là gì?

b) Gọi A là biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ”. Biến cố A là tập con nào của không gian mẫu.

c) Tìm biến cố đối của biến cố A.

Hướng dẫn giải

a) Khi gieo con xúc xắc cân đối, đồng chất thì có 6 khả năng có thể xảy ra, đó là xuất hiện mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6 (chấm).

⇒ Không gian mẫu của phép thử là Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Vậy Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

b) A là biến cố “Số chấm xuất hiện là số lẻ”.

Khi đó, các kết quả thuận lợi cho biến cố A là 1; 3; 5.

⇒ A = {1; 3; 5} ⊂ Ω.

Vậy A = {1; 3; 5}.

c) Biến cố A: “Số chấm xuất hiện là số lẻ” không xảy ra khi số chấm xuất hiện là số chẵn.

⇒ Biến cố đối của A là A¯: “Số chấm xuất hiện là số chẵn”.

Các kết quả thuận lợi cho A¯ là: 2 ; 4 ; 6.

⇒ A¯ = {2 ; 4 ; 6} ⊂ Ω.

Vậy biến cố đối của biến cố A là A¯: “Số chấm xuất hiện là số chẵn” và A¯ = {2 ; 4 ; 6}.

2. Định nghĩa cổ điển của xác suất

* Định nghĩa cổ điển của xác suất:

Cho phép thử T có không gian mẫu là Ω. Giả thiết rằng các kết quả có thể của T là đồng khả năng. Khi đó nếu E là một biến cố liên quan đến phép thử T thì xác suất của E được cho bởi công thức.

P(E) = n(E)n(Ω), trong đó n(Ω) và n(E) tương ứng là số phần tử của tập Ω và tập E.

Nhận xét:

+ Với mỗi biến cố E, ta có 0 ≤ P(E) ≤ 1.

+ Với mỗi biến cố chắc chắn (là tập Ω), ta có P(Ω) = 1.

+ Với mỗi biến cố không thể (là tập ∅), ta có P(∅) = 0.

Ví dụ:Trong phép thử gieo hai con xúc xắc, tính xác suất của các biến cố sau? Hãy nhận xét về hai biến cố đó.

A: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 13”;

B: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 13”.

Hướng dẫn giải

Khi gieo mỗi con xúc xắc thì kết quả có thể là xuất hiện mặt 1, 2, …, 6 chấm.

Các kết quả có thể của phép thử là cặp số (i; j), trong đó i, j lần lượt là mặt i chấm, j chấm xuất hiện.

Khi đó, ta có không gian mẫu của phép thử gieo hai con xúc xắc là:

Ω = {(1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (1; 6), (2; 1), (2; 2), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (2; 6), (3; 1), (3; 2), (3; 3), (3; 4), (3; 5); (3; 6), (4; 1), (4; 2), (4; 3), (4; 4), (4; 5), (4; 6), (5; 1), (5; 2), (5; 3), (5; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6)}.

⇒ n(Ω) = 36.

- Ta thấy tất cả các kết quả có thể trong không gian mẫu đều có tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 13.

Do đó, tất cả các kết quả có thể trong không gian mẫu đều thuận lợi cho biến cố A : “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 13”.

⇒A = Ω = {(1; 1), (1; 2), (1; 3), (1; 4), (1; 5), (1; 6), (2; 1), (2; 2), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (2; 6), (3; 1), (3; 2), (3; 3), (3; 4), (3; 5); (3; 6), (4; 1), (4; 2), (4; 3), (4; 4), (4; 5), (4; 6), (5; 1), (5; 2), (5; 3), (5; 4), (5; 5), (5; 6), (6; 1), (6; 2), (6; 3), (6; 4), (6; 5), (6; 6)}.

⇒ n(A) = n(Ω) =36.

⇒P(A) = n(A)n(Ω)= 1.

⇒Biến cố A là biến cố chắc chắn.

- Ta thấy tổng số chấm của hai con xúc xắc luôn nhỏ hơn hoặc bằng 12 nên không có kết quả có thể nào trong không gian mẫu thuận lợi cho biến cố B : “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 13”.

Do đó, có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố B.

⇒B = ∅

⇒n(B) = 0 ⇒P(B) =n(B)n(Ω)= 0.

⇒ Biến cố B là biến cố không thể.

Vậy biến cố A: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 13” có xác suất bằng 1 và biến cố A là biến cố chắc chắn.

Biến cố B: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 13” có xác suất bằng 0 và biến cố B là biến cố không thể.

Chú ý: Trong những phép thử đơn giản, ta đếm số phần tử của tập Ω và số phần tử của biến cố E bằng cách liệt kê ra tất cả các phần tử của hai tập hợp này.

Ví dụ: Lấy ngẫu nhiên một trong các số nguyên dương lớn hơn 10 và nhỏ hơn 100. Tính xác suất của biến cố B: “Số lấy ra là số chẵn”.

Hướng dẫn giải

Lấy ngẫu nhiên một trong các số nguyên dương lớn hơn 10 và nhỏ hơn 100, tức là lấy ngẫu nhiên một số trong tập hợp {11; 12; 13; …;99}.

⇒ Không gian mẫu của phép thử là Ω = {11; 12; 13; …;99}.

⇒ n(Ω) = 99 – 11 + 1 = 89.

B là biến cố “Số lấy ra là số chẵn”.

Khi đó, các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 12; 14; 16; …; 98.

⇒ B = {12; 14; 16; …; 98}.

⇒ n(B) = 98−122+1 = 44.

⇒ P(B) =n(B)n(Ω)=4489.

Vậy xác suất của biến cố B: “Số lấy ra là số chẵn” là 4489.

3. Nguyên lý xác suất bé

- Nếu một biến cố có xác suất rất bé thì trong một phép thử biến cố đó sẽ không xảy ra.

Chú ý: Trong thực tế, xác suất của một biến cố được coi là bé phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Chẳng hạn, xác suất của một chiếc điện thoại bị lỗi kĩ thuật là 0,001 được coi là rất bé, nhưng nếu xác suất cháy nổ động cơ của một máy bay là 0,001 thì xác suất này không được coi là bé.

Ví dụ: Xác suất để một bình gas bị chảy nổ là 0,002 thì không thể coi là bé. Nhưng nếu xác suất để tàu về ga chậm là 0,002 thì có thể xem là tàu về ga đúng giờ.

4. Sử dụng phương pháp tổ hợp

Trong nhiều bài toán, để tính số phần tử của không gian mẫu, của các biến cố, ta thường sử dụng các quy tắc đếm, các công thức tính hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.

Ví dụ:Một hộp có 6 viên bi trắng và 3 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 2 viên bi. Tính xác suất của biến cố E: “Lấy được 1 viên bi trắng”;

Hướng dẫn giải

Trong hộp có 6 viên bi trắng và 3 viên bi đen nên có tổng số bi là 6 + 3 = 9 viên bi.

Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp, tức là lấy 2 trong 9 viên bi, ta có C92= 36 cách.

⇒ n(Ω) = 36.

Biến cố E: “Lấy được 1 viên bi trắng”.

Khi đó:

+ Lấy được 1 viên bi màu trắng trong 6 viên bi trắng, có C61cách.

+ Lấy 1 viên bi còn lại không phải màu trắng nên lấy 1 trong 3 viên bi màu đen, ta có: C31cách.

Theo quy tắc nhân, ta có C61.C31= 18 cách lấy 2 viên bi trong đó có 1 viên bi màu trắng.

⇒ n(E) = 18

⇒ P(E) = 1836= 12.

Vậy xác suất của biến cố E: “ Lấy được 1 viên bi trắng” là 12.

5. Sử dụng sơ đồ hình cây

Trong một bài toán, phép thử T được hình thành từ một vài phép thử, chẳng hạn: gieo xúc xắc liên tiếp bốn lần; lấy ba viên bi, mỗi viên từ một hộp; …. Khi đó ta sử dụng sơ đồ hình cây để có thể mô tả đầy đủ, trực quan không gian mẫu và biến cố cần tính xác suất.

Ví dụ: Hai bạn Nam có một đồng xu, bạn Vân có một con xúc xắc 6 mặt (đồng xu và con xúc xắc đều cân đối, đồng chất). Nam gieo đồng xu, sau đó Vân gieo con xúc xắc.

a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả không gian mẫu của phép thử.

b) Tính xác suất của biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” và B: “Con xúc sắc xuất hiện mặt 5 chấm”.

Hướng dẫn giải

a) Nam gieo một đồng xu thì có 2 kết quả có thể là đồng xu xuất hiện mặt sấp (S) hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa (N).

Vân gieo con xúc xắc thì có 6 kết quả có thể là xuất hiện mặt 1; 2; 3;…; 6 chấm.

Khi đó, ta có sơ đồ hình cây mô tả các kết quả có thể của phép thử như sau:

Tổng hợp lý thuyết Toán 10 Chương 9 Kết nối tri thức

Từ sơ đồ hình cây ta thấy các kết quả có thể của phép thử là:

(S,1); (S,2); (S,3); (S,4); (S,5); (S,6); (N,1); (N,2); (N,3); (N,4); (N,5); (N,6).

⇒ Không gian mẫu của phép thử là: Ω = {(S,1); (S,2); (S,3); (S,4); (S,5); (S,6); (N,1); (N,2); (N,3); (N,4); (N,5); (N,6)}.

⇒ n(Ω) = 12.

Vậy không gian mẫu của phép thử là: Ω = {(S,1); (S,2); (S,3); (S,4); (S,5); (S,6); (N,1); (N,2); (N,3); (N,4); (N,5); (N,6)}.

b) Với biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp”

Ta thấy có các kết quả thuận lợi cho A là: (S,1); (S,2); (S,3); (S,4); (S,5); (S,6).

⇒ A = {(S,1); (S,2); (S,3); (S,4); (S,5); (S,6)}.

⇒ n(A) = 6

⇒P(A) =n(A)n(Ω)= 612 = 12.

Với biến cố B: “Con xúc sắc xuất hiện mặt 5 chấm”.

Ta thấy có những kết quả thuận lợi cho biến cố B là: (S,5); (N,5)

⇒ B = {(S,5); (N,5)}

⇒ n(B) = 2

⇒ P(B) =n(B)n(Ω)=212 = 16.

Vậy xác suất của biến cố A: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là 12; xác suất của biến cố B: “Con xúc sắc xuất hiện mặt 5 chấm” là 16.

6. Xác suất của biến cố đối

Cho E là một biến cố. Xác suất của biến cố E¯ liên hệ với xác suất của biến cố E bởi công thức sau : P(E) = 1 – P(E¯).

Chú ý: Trong một số bài toán, nếu tính trực tiếp xác suất của biến cố gặp khó khăn, ta có thể tính gián tiếp bằng cách tính xác suất của biến cố đối của nó.

Ví dụ: Trong hộp có một số quả bóng màu đỏ và màu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Nếu lấy ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp thì xác xuất để hai quả này cùng màu là 0,4. Hỏi xác xuất để hai quả bóng lấy ra khác màu là bao nhiêu.

Hướng dẫn giải

Vì biến cố “Lấy được hai quả bóng cùng màu” là biến cố đối của biến cố “Lấy được hai quả bóng khác màu”.

Do đó, xác xuất để hai quả bóng lấy ra khác màu là: 1 - 0, 4 = 0,6.

Vậy xác xuất để hai quả bóng lấy ra khác màu là 0,6.

B. Bài tập tổng hợp Toán 10 Chương 9

Bài 1: Tổ 2 của lớp 10B có 5 bạn nữ là Hương, Nga, Hạnh, Lam, Vân và 4 bạn nam là Quân, Long, Nam, Lâm. Giáo viên muốn chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong tổ để đi tập văn nghệ. Phép thử ngẫu nhiên ở đây là gì ? Mô tả không gian mẫu.

Hướng dẫn giải

Tổ 2 của lớp 10B này có 5 bạn nữ và 4 bạn nam, nên tổ 2 có 5 + 4 = 9 bạn.

Phép thử ngẫu nhiên là chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ để đi tập văn nghệ.

Không gian mẫu là tập hợp tất cả học sinh trong tổ.

Ta có Ω= {Hương, Nga, Hạnh, Lam, Vân, Quân, Long, Nam, Lâm}.

Vậy phép thử ngẫu nhiên là chọn ngẫu nhiên một học sinh trong tổ để đi tập văn nghệ.

Không gian mẫu là Ω= {Hương, Nga, Hạnh, Lam, Vân, Quân, Long, Nam, Lâm}.

Bài 2 : Có hai hộp chứa các quả bóng được đánh số. Hộp thứ nhất có bốn quả bóng được đánh số lần lượt từ 1 đến 4. Hộp thứ hai có 5 quả bóng được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra 1 quả bóng. Tính xác suất để tổng hai số trên hai quả bóng không nhỏ hơn 7.

Hướng dẫn giải

Vì khi lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 1 quả bóng thì hộp thứ nhất có thể 4 kết quả có thể; hộp thứ hai có 5 kết quả có thể.

Kết quả có thể của phép thử là cặp số (i, j), trong đó i, j lần lượt là số ghi trên bóng lấy được trong hộp thứ nhất và hộp thứ hai.

Khi đó, ta có bảng mô tả không gian mẫu Ω như sau:

Hộp thứ 2

Hộp thứ 1

1

2

3

4

5

1

(1,1)

(1,2)

(1,3)

(1,4)

(1,5)

2

(2,1)

(2,2)

(2,3)

(2,4)

(2,5)

3

(3,1)

(3,2)

(3,3)

(3,4)

(3,5)

4

(4,1)

(4,2)

(4,3)

(4,4)

(4,5)

Mỗi ô trong bảng là một kết quả có thể. Có 20 ô, do đó n(Ω)= 20.

Gọi A là biến cố: “Tổng hai số trên hai quả bóng không nhỏ hơn 7”.

Khi đó, các kết quả thuận lợi cho A là: (2,5); (3,4); (4,3); (3,5); (4,4); (4,5).

⇒ A = {(2,5); (3,4); (4,3); (3,5); (4,4); (4,5)}.

⇒ n(A) = 6.

⇒P(A) = nAnΩ= 620 = 310.

Vậy xác suất để tổng hai số trên hai quả bóng không nhỏ hơn 7 là 310.

Bài 3: Gieo lần lượt ba đồng xu cân đối và đồng chất.

a) Mô tả không gian mẫu.

b) Biến cố A: “Hai đồng xu xuất hiện mặt ngửa”;

Tìm biến cố đối A¯, và tính xác suất của A, A¯.

Hướng dẫn giải

a) Gọi S, N lần lượt là mặt sấp và mặt ngửa của đồng xu.

Khi gieo lần lượt ba đồng xu ta có các kết quả có thể là: SSS; SSN; SNN; NNN; NNS; NSS; SNS; NSN.

⇒ Không gian mẫu Ω = {SSS; SSN; SNN; NNN; NNS; NSS; SNS; NSN}.

⇒n(Ω)= 8.

Vậy không gian mẫu Ω = {SSS; SSN; SNN; NNN; NNS; NSS; SNS; NSN}.

b) Xét biến cố A: “Hai đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: SNN; NNS; NSN.

⇒ A = {SNN; NNS; NSN}.

⇒ n(A) = 3

P(A) = nAnΩ = 38

Biến cố A không xảy ra khi hai đồng xu không xuất hiện mặt ngửa, tức là chỉ có 1 đồng xu xuất hiện mặt ngửa, hoặc không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa hoặc cả ba đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa.

Khi đó A¯: “Có 1 đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa hoặc cả ba đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa”.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A¯ là: SSS; SSN; NNN; NSS; SNS.

⇒ A¯= {SSS; SSN; NNN; NSS; SNS}

⇒n(A¯) = 5

P(A¯) = nA¯nΩ = 58.

Vậy biến cố đối của biến cố A là: A¯: “Có 1 đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc không có đồng xu nào xuất hiện mặt ngửa hoặc cả ba đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa”.

Xác suất của biến cố A là 38, xác suất của biến cố A¯ là 58.

Bài 4 :Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Các thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một thẻ.

a) Sử dụng sơ đồ hình cây, liệt kê tất cả các kết quả có thể xảy ra.

b) Tính xác suất của biến cố “Trong hai thẻ lấy ra có ít nhất một thẻ đỏ”.

Hướng dẫn giải

a) Kí hiệu Đ, X, V tương ứng là viên bi màu đỏ, màu xanh và màu vàng.

Đường đi màu đỏ, xanh, vàng tương ứng với bi đỏ, xanh, vàng.

Các kết quả có thể xảy ra khi lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một quả bóng được thể hiện ở sơ đồ cây sau:

Tổng hợp lý thuyết Toán 10 Chương 9 Kết nối tri thức

Vậy có tất cả 6 kết quả có thể là: XX; XĐ; XV; ĐX; ĐĐ; ĐV

⇒ Không gian mẫu Ω = {XX; XĐ; XV; ĐX; ĐĐ; ĐV}

Vậy không gian mẫu Ω là Ω = {XX; XĐ; XV; ĐX; ĐĐ; ĐV}.

b) Gọi A là biến cố “Trong hai thẻ lấy ra có ít nhất một thẻ màu đỏ”.

Khi đó, các kết quả thuận lợi cho A là: XĐ; ĐX; ĐĐ.

⇒ A = {XĐ; ĐX; ĐĐ}

⇒ n(A) = 3

⇒ P(A) =nAnΩ = 36= 12.

Vậy xác suất của biến cố “Trong hai thẻ lấy ra có ít nhất một thẻ đỏ” là 12.

Bài 5: Tung lần lượt ba đồng xu cân đối và đồng chất. Biến cố B: “Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.

Tìm biến cố đối B¯ của B sau đó tính xác suất của B và B¯

Hướng dẫn giải

Khi tung một đồng xu cân đối và đồng chất thì có 2 khả năng có thể là xuất hiện mặt sấp (S) hoặc xuất hiện mặt ngửa (N).

Khi đó tung ba đồng xu cân đối và đồng chất thì có 2.2.2 = 8 khả năng.

⇒ Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 8.

Xét biến cố B: “Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.

Khi đó B không xảy ra khi không có đồng xu nào xuất hiện mặt sấp.

⇒ Biến cố đối của B là B¯: “Không có đồng xu nào xuất hiện mặt sấp”.

Khi không có đồng xu nào xuất hiện mặt sấp, tức là cả ba đồng xu đều xuất hiện mặt ngửa.

⇒ Chỉ có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B¯ là NNN.

⇒ B¯= {NNN}.

⇒ n(B¯) = 1⇒ P(B¯) =nB¯nΩ = 18

⇒ P(B) = 1 – P(B¯) = 1 – 18= 78.

Vậy biến cố đối của B là B¯: “Không có đồng xu nào xuất hiện mặt sấp”.

Xác suất của B là 78; xác suất của B¯ là 18.

Bài 6: Trong hộp có 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 5 bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ trong hộp 3 viên bi. Tính xác suất để trong 3 bi lấy ra:

a) Có ít nhất 1 bi xanh.

b) Có ít nhất 2 bi đỏ.

Lời giải

a) Ta có tổng số bi gồm 4 bi xanh, 3 bi đỏ và 5 bi vàng là 4 + 3 + 5 = 12 viên bi.

Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong tổng số 12 viên bi có C123= 220 cách.

⇒ Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 220.

Gọi A là biến cố “Không lấy được bi xanh nào”. Khi đó, số bi lấy ra chỉ có bi đỏ và vàng.

Tức là lấy 3 viên bi từ 8 viên bi (3 bi đỏ và 5 bi vàng), ta có C83= 56 cách.

⇒ n(A) = 56.

⇒ P(A) = nAnΩ = 56220 = 1455

Biến cố A¯: “Trong 3 bi lấy ra có ít nhất 1 bi xanh” là biến cố đối của biến cố A.

Khi đó, xác suất để xảy ra biến cố “Trong 3 bi lấy ra có ít nhất 1 bi xanh là”:

P(A¯) = 1 –P(A) = 1 – 1455 = 4155.

Vậy xác suất để trong 3 bi lấy ra có ít nhất 1 bi xanh là 4155.

b) Gọi B là biến cố “Lấy được ít nhất 2 bi đỏ”.

⇒ Biến cố đối của biến cố B là B¯: “Lấy được 1 viên bi đỏ hoặc không lấy được viên bi đỏ nào”.

- Lấy được 1 viên bi đỏ còn 2 viên bi là xanh hoặc vàng, ta có: C31.C92= 108 cách.

- Không lấy được viên bi màu đỏ nào, tức là lấy được 3 viên bi trong 9 viên bi xanh và vàng, ta có:C93= 84 cách.

Theo quy tắc cộng ta có số cách để lấy được 1 viên bi đỏ hoặc không lấy được viên bi đỏ nào là 108 + 84 = 192.

⇒ n(B¯) = 192.

⇒ P(B¯) = 192220= 4855.

⇒ P(B) = 1 – P(B¯) = 1 – 4855= 755.

Vậy xác suất để trong 3 bi lấy ra có ít nhất 2 bi đỏ là: 755.

Bài : Một người đi du lịch mang 3 hộp thịt, 2 hộp cá và 3 hộp sữa. Do trời mưa nên các hộp này bị mất nhãn. Người đó chọn ngẫu nhiên ba hộp. Tính xác suất để trong đó có một hộp thịt, một hộp sữa và 1 hộp cá.

Hướng dẫn giải

Người đi du lịch mang 3 hộp thịt, 2 hộp cá và 3 hộp sữa nên có tổng là 3 + 2 + 3 = 8 hộp.

Người đó chọn ngẫu nhiên ba hộp trong 8 hộp, ta có C83= 56cách chọn.

Gọi A là biến cố “trong 3 hộp được chọn có một hộp thịt, một hộp sữa và 1 hộp cá”.

Khi đó:

- Để chọn được 1 hộp thịt trong 3 hộp có C31cách chọn.

- Để chọn được 1 hộp sữa trong 3 hộp có C31cách chọn.

- Để chọn được 1 hộp quả trong 2 hộp có C21cách chọn.

Theo quy tắc nhân, ta có số cách chọn để được một hộp thịt, một hộp sữa và 1 hộp cá là: C31.C31.C21= 18.

Tức là có 18 kết quả thuận lợi cho biến cố A.

⇒ n(A) = 18

⇒ P(A) = <nAnΩ=1856= 928.

Vậy xác suất để trong 3 hộp lấy ra có một hộp thịt, một hộp sữa và 1 hộp cá là 928.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài Tổng hợp lý thuyết Chương 9

Câu 1. Cho E và E¯ là hai biến cố đối nhau. Chọn câu đúng.

A. P(E) = 1 + P(E¯);

B. P(E) = P(E¯);

C. P(E) = 1 - P(E¯);

D. P(E) + P(E¯) = 0.

Đáp án đúng là: C

Theo sách giáo khoa toán 10 trang 85 bộ kết nối tri thức ta có cho E là một biến cố thì xác suất của biến cố E¯ liên hệ với xác suất của E theo công thức: P(E¯) = 1 - P(E¯)

Vậy P(E¯) = 1 - P(E¯).

Câu 2. Gieo 3 đồng tiền xu là một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu là:

A. {NN; NS; SN; SS};

B. {NNN; SSS; NNS; SSN; NSN; SNS};

C. {NNN; SSS; NNS; SSN; NSN; SNS; NSS; SNN};

D. {NNN; SSS; NNS; SSN; NSS; SNN}.

Đáp án đúng là: C

Gieo 3 đồng tiền xu các kết quả có thể sảy ra là: {NNN; SSS; NNS; SSN; NSN; SNS; NSS; SNN}.

Vậy không gian mẫu là: Ω = {NNN; SSS; NNS; SSN; NSN; SNS; NSS; SNN}

Câu 3. Cho phép thử có không gian mẫu Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6}. Các cặp biến cố không đối nhau là

A. A = {1} và B = {2; 3; 4; 5; 6};

B. C = {1; 4; 5} và D = {2; 3; 6};

C. E = {1; 4; 6} và F = {2; 3};

D. Ω và ∅

Đáp án đúng là: C

Xét cặp biến cố A = {1} và B = {2; 3; 4; 5; 6} ta có A∩B=∅ và A ∪ B = Ω nên A và B đối nhau

Xét cặp biến cố C = {1; 4; 5} và D = {2; 3; 6} ta có C∩D=∅D = Ω nên C và D đối nhau

Xét cặp biến cố E = {1; 4; 6} và F = {2; 3} ta có E∩F=∅∪ F ≠ Ω nên E và F không đối nhau

Xét cặp Ω và ∅ ta có Ω∪∅=Ω và Ω∪∅=Ω nên cặp Ω và ∅ đối nhau

Câu 4. Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá át hay lá rô là

A. 152

B. 213

C. 413

D. 1752

Đáp án đúng là: C

Số phần tử không gian mẫu: n(Ω) = 52 (vì chọn 1 là bài trong 52 lá)

Gọi A là biến cố: “lá bài rút được là lá át hoặc lá rô” ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1, rút được lá át có 4 cách (vì có 4 lá át và rút ra 1 lá)

Trường hợp 2, rút được lá rô có 12 cách (vì có 12 lá rô (trừ đi 1 lá át rô) và rút ra một lá)

Số phần tử của biến cố A là: n(A) = 4 + 12 = 16.

Xác suất của biến cố A là: PA=nAnΩ=1652=413

Câu 5. Gieo 2 con súc sắc và gọi kết quả xảy ra là tích số hai nút ở mặt trên. Số phần tử của không gian mẫu là:

A. 9;

B. 18;

C. 29;

D. 39.

Đáp án đúng là: B

Gieo 2 con xúc sắc các cặp số có thể sảy ra là: (1; 1); (1; 2); (1; 3); (1; 4); (1; 5); (1; 6); (2; 1); (2; 2); (2; 3); (2; 4); (2; 5); (2; 6); (3; 1); (3; 2); (3; 3); (3; 4); (3; 5); (3; 6); (4; 1); (4; 2); (4; 3); (4; 4); (4; 5); (4; 6); (5; 1); (5; 2); (5; 3); (5; 4); (5; 5); (5; 6); (6; 1); (6; 2); (6; 3); (6; 4); (6; 5); (6; 6)

Vậy tích các cặp số đó là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9; 10; 12; 15; 16; 18; 20; 24; 25; 30; 36

Không gian mẫu là Ω = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9; 10; 12; 15; 16; 18; 20; 24; 25; 30; 36}

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 18.

Câu 6. Gieo con súc sắc hai lần. Gọi A là biến cố để sau hai lần gieo có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện. Số phần tử của biến cố A là:

A. 8;

B. 9;

C. 10;

D. 11.

Đáp án đúng là: D

Vì gieo xúc sắc hai lần mà mặt 6 chấm xuất hiện ít nhất một lần nên ta liệt kê các phần tử của biến cố A như sau:

A = {(1; 6); (2; 6); (3; 6); (4; 6); (5; 6); (6; 6); (6; 1); (6; 2); (6; 3); (6; 4); (6; 5)}

Vậy số phần tử của biến cố A là: 11.

Câu 7. Rút ra một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được một lá rô hay một lá hình người là:

A. 1752

B. 1126

C. 313

D. 513

Đáp án đúng là: B

Số phần tử không gian mẫu là: n(Ω) = 52 (vì chọn 1 lá trong 52 lá)

Gọi A là biến cố: Lá rút được là lá rô hoặc lá hình người” ta có các trường hợp sau

Trường hợp 1, rút được lá có hình người có 12 cách (vì có 12 lá hình người và rút ra một lá)

Trường hợp 2, rút được lá rô có 10 cách (có 13 lá rô nhưng bỏ đi 3 lá rô đã rút trong lá có hình người nên còn 10 lá rô và rút ra 1 lá)

Số phần tử của biến cố A là: 12 + 10 = 22.

Xác suất của biến cố A là: PA=nAnΩ=2252=1126

Câu 8. Một bình đựng 5 quả cầu xanh và 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xác suất để được 3 quả cầu khác màu là:

A. 35

B. 37

C. 311

D. 314

Đáp án đúng là: C

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = C123= 220.

Gọi A là biến cố: “Rút được ba qua cầu khác màu” vậy ta rút mỗi màu một quả

Cầu xanh có 5 cách chọn, cầu đỏ có 4 cách chọn, cầu vàng có 3 cách chọn

Vậy số phần tử của biến cố A là: n(A) = 5.4.3 = 60

Xác suất của biến cố A là:PA=nAnΩ=311

Câu 9. Trong một lớp học gồm có 18 học sinh nam và 17 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ bằng:

A. 6571

B. 6977

C. 443506

D. 6875

Đáp án đúng là: B

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = C354 = 52360.

Gọi A là biến cố: “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ” ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1, chọn được 1 nam và 3 nữ có C181.C173 cách chọn (vì chọn 1 nam trong 18 nam và 3 nữ trong 17 nữ)

Trường hợp 2, chọn được 2 nam và 2 nữ có C182.C172 cách chọn (vì chọn 2 nam trong 18 nam và 2 nữ trong 17 nữ)

Trường hợp 3, chọn được 3 nam và 1 nữ có C183.C171 cách chọn (vì chọn 3 nam trong 18 nam và 1 nữ trong 17 nữ)

Số phần tử của biến cố A là: n(A) = C181.C173+C182.C172+C183.C171 = 46920.

Xác suất của biến cố A là: P(A)=n(A)n(Ω)=4692052360=6977

Câu 10. Đội thanh niên xung kích của trường THPT có 12 học sinh gồm 5 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh để làm nhiệm vụ mỗi buổi sáng. Tính xác suất sao cho 4 học sinh được chọn thuộc không quá hai khối.

A. 511

B. 611

C. 2122

D. 1522

Đáp án đúng là: A

Số phần tử không gian mẫu là: n(Ω) = C124= 495.

Gọi A là biến cố: “4 học sinh được chọn không quá 2 khối”

Biến cố đối của biến cố A là: A¯ “4 học sinh được chọn thuộc cả 3 khối” ta có các trường hợp

Trường hợp 1, chọn 2 học sinh khối 12, 1 học sinh khối 11 và 1 học sinh khối 10 có C52.C41.C31 cách chọn.

Trường hợp 2, chọn 1 học sinh khối 12, 2 học sinh khối 11 và 1 học sinh khối 10 có C51.C42.C31 cách chọn.

Trường hợp 3, chọn 1 học sinh khối 12, 1 học sinh khối 11 và 2 học sinh khối 10 có C51.C41.C32 cách chọn.

Số phần tử của biến cố A¯ là: n(A¯) = C52.C41.C31 + C51.C42.C31 + C51.C41.C32 = 270.

Xác suất của biến cố A¯ là: P(A¯)=270495=611

Xác suất của biến cố A là: P(A) = 1 – P(A¯) = 1−611=511

Câu 11. Trong một hộp có 10 viên bi đánh số từ 1 đến 10, lấy ngẫu nhiên ra hai bi. Tính xác suất để hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ.

A. 12

B. 49

C. 19

D. 29

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = C102 = 45.

Gọi A là biến cố: “Hai bi lấy ra có tích hai số trên chúng là một số lẻ”. Để tích của hai số là lẻ khi cả hai số được chọn phải là số lẻ nên số phần tử của biến cố A là n(A) = C52 = 10.

Xác suất của biến cố A là: PA=n(A)n(Ω)=1045=29

Câu 12. Trong giải bóng đá nữ ở trường THPT có 12 đội tham gia, trong đó có hai đội của hai lớp 12A2 và 11A6. Ban tổ chức tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành hai bảng đấu A, B mỗi bảng 6 đội. Xác suất để 2 đội của hai lớp 12A2 và 11A6 ở cùng một bảng là:

A. 411

B. 322

C. 511

D. 522

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 2!.C126.C66 = 1848 (vì bốc lúc đầu bốc 6 đội từ 12 đội vào bảng A sau đó bốc 6 đội từ 6 đội còn lại vào bảng B; ta hoán vị 2 bảng).

Gọi A là biến cố: “ 2 đội của hai lớp 12A2 và 11A6 ở cùng một bảng”.

Số phần tử của biến cố A là: n(A) = 2!.C104C66 = 420 ( vì bốc 4 đội từ 10 đội ( không tính hai lớp 12A2 và 11A6) vào bảng đã xếp hai đội của hai lớp 12A2 và 11A6 sau đó bốc 6 đội còn lại vào một bảng; ta hoán vị hai bảng).

Xác suất của biến cố A là: PA=nAnΩ=4201848=522

Câu 13. Một con súc sắc cân đối đồng chất được gieo 5 lần. Xác suất để tổng số chấm ở hai lần gieo đầu bằng số chấm ở lần gieo thứ ba:

A. 10216

B. 1572

C. 16216

D. 572

Đáp án đúng là: D

Số phần tử không gian mẫu là: n(Ω) = 6.6.6.6.6 = 7776.

Bộ kết quả của 3 lần đầu gieo thỏa yêu cầu là: (1; 1; 2); (1; 2; 3); (2; 1; 3); (1; 3; 4); (3; 1; 4); (2; 2; 4); (1; 4; 5); (4; 1; 5); (2; 3; 5); (3; 2; 5); (1; 5; 6); (5; 1; 6); (2; 4; 6); (4; 2; 6); (3; 3; 6)

Số phần tử của biến cố A là: n(A) = 15.6.6 = 540.

Xác suất của biến cố A là: PA=nAnΩ=5407776=572

Câu 14. Cho X = {0; 1; 2; … ; 15}. Chọn ngẫu nhiên 3 số trong tập hợp X. Tính xác suất để trong ba số được chọn không có hai số liên tiếp.

A. 1335

B. 720

C. 2035

D.1320

Đáp án đúng là: D

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = C163= 560.

Gọi A là biến cố: “3 số được chọn không có hai số liên tiếp”

Biến cố đối của biến cố A là A¯ “lấy ra ba số trong đó có đúng hai số liên tiếp nhau hoặc lấy ra được cả ba số liên tiếp nhau”. Khi đó ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1, lấy ra ba số trong đó có đúng hai số liên tiếp nhau.

+ Trong ba số lấy ra có hai số 0; 1 hoặc 14; 15 khi đó số thứ ba có 13 cách lấy. Do đó trường hợp này có: 2.13 = 26 cách lấy.

+ Trong ba số lấy ra không có hai số 0; 1 hoặc 14; 15 khi đó ta có 13 cặp số liên tiếp nhau và khác 0; 1 và 14; 15, số thứ ba có 12 cách lấy. Do đó trường hợp này có: 13.12 = 156 cách lấy.

Trường hợp 2, lấy ra được cả ba số liên tiếp nhau. Ta có lấy ba số liên tiếp nhau ta có 14 cách lấy. Do đó trường hợp này có: 14 cách lấy.

Số phần tử của biến cố A¯ là: n(A¯) = 26 + 156 + 14 = 196.

Xác suất của biến cố A¯ là: P(A¯) = 196560=720

Xác suất của biến cố A là: P(A) = 1 – P(A¯) = 1−720=1320

Câu 15. Kết quả (b; c) của việc gieo một con súc sắc cân đối hai lần liên tiếp, trong đó b là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất, c là số chấm xuất hiện lần gieo thứ hai được thay vào phương trình bậc hai x2 + bx + c = 0. Tính xác suất để phương trình bậc hai đó vô nghiệm

A. 712

B. 2336

C. 1736

D. 536

Đáp án đúng là: C

Số phần tử của không gian mẫu là: n(Ω) = 6.6 = 36

Để phương trình x2 + bx + c = 0 vô nghiệm thì: ∆ = b2 – 4ac < 0.

Gọi A là biến cố của phép thử để kết quả (b; c) trong đó b là số chấm xuất hiện của lần gieo thứ nhất, c là số chấm xuất hiện lần gieo thứ hai thỏa mãn b2 – 4ac < 0 ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1, b = 1 vậy c = {1; 2; 3; 4; 5; 6} có 6 cách

Trường hợp 2, b = 2 vậy c = {2; 3; 4; 5; 6} có 5 cách

Trường hợp 3, b = 3 vậy c = {3; 4; 5; 6} có 4 cách

Trường hợp 4, b = 4 vậy c = {5; 6} có 2 cách

Số phần tử của biến cố A là: n(A) = 6 + 5 + 4 + 2 = 17

Vậy xác suất của biến cố A là: P(A)=n(A)n(Ω)=1736

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu hỏi. Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có 2 chữ số nhỏ hơn 100. Lấy ra 1 số tự nhiên bất kì trong A. Khi đó:

a) Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=90.

b) Xác suất lấy được một số tự nhiên chẵn là 0,5.

c) Xác suất lấy được số tự nhiên chia hết cho 3 là 49.

d) Xác suất lấy được số có hai chữ số khác nhau là 910.

a) Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=90.

b) Gọi B là biến cố “Lấy được một số tự nhiên chẵn”.

Từ 10 đến 99 có 45 số chẵn và 45 số lẻ. Khi đó nB=45.

Khi đó PB=4590=12.

c) Gọi C là biến cố “Lấy được số tự nhiên chia hết cho 3”.

Từ 10 đến 99 có 30 số chia hết cho 3 ⇒nC=30. Do đó PC=3090=13.

d) Gọi D là biến cố “Lấy được số có hai chữ số khác nhau”.

Xét D¯ là biến cố “Lấy được số có hai chữ số giống nhau”.

Ta có D¯={11;22;33;44;55;66;77;88;99}⇒nD¯=9.

Do đó PD=1−990=910.

Đáp án:

a) Đúng;

b) Đúng;

c) Sai;

d) Đúng.

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một hộp đựng 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10 (mỗi thẻ đánh một số). Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi A là biến cố “Tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8”. Số phần tử của biến cố A là bao nhiêu?

A là biến cố “Tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8”.

Khi đó A={1;2;3;1;2;4;1;2;5;1;3;4}⇒nA=4.

Trả lời: 4.

Câu 2. Một hộp chứa 7 quả cầu màu xanh và 5 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 4 quả cầu. Xác suất để chọn được không quá 2 quả cầu màu đỏ là ab (ab là phân số tối giản). Tính a + b.

Số phần tử của không gian mẫu là C124=495.

Gọi A là biến cố “4 quả được chọn có không quá 2 quả cầu màu đỏ”.

TH1: Chọn được 4 quả màu xanh có C74=35 cách.

TH2: Chọn được 3 quả màu xanh và 1 quả màu đỏ có C73⋅C51=175 cách.

TH3: Chọn được 2 quả màu xanh và 2 quả màu đỏ có C72⋅C52=210 cách.

Suy ra nA=35+175+210=420.

Vậy PA=420495=2833. Suy ra a=28;b=33⇒a+b=61.

Trả lời: 61.

Xem thêm các bài tóm tắt lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 23: Quy tắc đếm

Lý thuyết Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Lý thuyết Bài 25: Nhị thức Newton

Lý thuyết Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Lý thuyết Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

1 1,367 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: