Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 1,514 12/08/2026


Lý thuyết Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Phương trình quy về phương trình bậc hai

1. Phương trình dạng ax2+bx+c=dx2+ex+f

Để giải phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+f ta thực hiện như sau:

- Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

- Thử lại các giá trị tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ: Giải phương trình x2−7x=−x2−8x+3

Hướng dẫn giải

Bình phương hai vế của phương trình x2−7x=−x2−8x+3 , ta được:

x2 – 7x = –x2 – 8x + 3

⇒ 2x2 + x – 3 = 0.

Giải phương trình 2x2 + x – 3 = 0 ta được x1 = 1 và x2 = −32 .

Thay lần lượt x1 = 1 và x2 = −32 vào ta thấy chỉ có giá trị x2 = −32 thỏa mãn.

Vậy phương trình có nghiệm là x = −32.

2. Phương trình dạng ax2+bx+c=dx+e

Để giải phương trình ax2+bx+c=dx+e , ta thực hiện như sau:

- Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

- Thử lại các giá trị tìm được ở trên có thỏa mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Ví dụ: Giải phương trình 4x2+x−1=−x+1

Bình phương hai vế của phương trình , ta được:

4x2 + x – 1 = (–x + 1)2

⇒ 4x2 + x – 1 = x2 – 2x + 1

⇒ 3x2 + 3x – 2 = 0.

Giải phương trình 3x2 + 3x – 2 = 0 ta được x1=−3+336 và x2=−3−336

Thay lần lượt x1=−3+336 và x2=−3−336 vào 4x2+x−1=−x+1 ta thấy cả hai giá trị x1=−3+336 và x2=−3−336 đều thỏa mãn.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x1=−3+336 và x2=−3−336

B. Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc hai

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nghiệm của phương trình 5x2−6x−4 = 2(x - 1) là:

A. x = – 4;

B. x = 2;

C. x = 1;

D. x=−4x=2.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện của phương trình 5x2 – 6x – 4 ≥ 0 ⇔ x≤3−295x≥3+295

5x2−6x−4 = 2(x - 1) ⇔ 2x−1≥05x2−6x−4=4x−12

⇔ x≥1x2+2x−8=0⇔ x≥1x=2x=−4⇔ x = 2.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

Câu 2. Nghiệm của phương trình 3x+13 = x + 3 là:

A. x=−4x=1;

B. x = - 4;

C. x=4x=−1;

D. x = 1.

Đáp án đúng là: D

3x+13 = x + 3

⇒ 3x + 13 = x2 + 6x + 9

⇒ x2 + 3x – 4 = 0

⇒ x = 1 hoặc x = -4.

Thay hai giá trị của x vào phương trình đã cho ta thấy x = 1 thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho nghiệm là x = 1.

Câu 3. Số nghiệm của phương trình x2+5 = x2 - 1 là:

A. 1;

B. 2;

C. 0;

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện của phương trình x2 + 5 ≥ 0 với ∀ x ∈ ℝ

x2+5 = x2 - 1 ⇔ x2−1≥0x2+5=x2−12⇔ x≥1x≤−1x4−3x2−4=0

⇔ x≥1x≤−1x2=−1VLx2=4⇔ x≥1x≤−1x=2x=−2⇔ x=−2x=2 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 4. Phương trình: x2+x+4+x2+x+1 = 2x2+2x+9 có tích các nghiệm là:

A. P = 1;

B. P = – 1;

C. P = 0;

D. P = 2.

Đáp án đúng là C

Tập xác định D = ℝ, đặt t = x2 + x + 1 (t ≥ 0).

Phương trình đã cho trở thành t+3+t=2t+7 ⇔ 2t + 3 + 2tt+3 = 2t + 7

⇔ tt+3 = 2

⇔ t(t + 3) = 4

⇔ t2 + 3t – 4 = 0

⇔ t=1t=−4

Kết hợp điều kiện thấy t = 1 thỏa mãn.

Với t = 1 ta có x2 + x + 1 = 1 ⇔ x=0x=−1.

Thay lần lượt các giá trị x = 0 và x = -1 vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy tích các nghiệm của phương trình (-1).0 = 0.

Câu 5. Số nghiệm của phương trình 3−x+x2 - 2+x−x2 = 1 là:

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: 3−x+x2≥02+x−x2≥0⇔ 1 ≤ x ≤ 2

Ta có 3−x+x2 - 2+x−x2 = 1

⇔ −1≤x≤23−x+x2=1+2+x−x2+22+x−x2

⇔ −1≤x≤22+x−x2+2+x−x2−2=0(1).

Đặt 2+x−x2 = t(t ≥ 0)

Từ (1) ta có phương trình t2 + t – 2 = 0 ⇔ t=1t=−2

Kết hợp với điều kiện t = 1 thỏa mãn

Với t = 1 ta có 2+x−x2 = 1 => x2 - x - 1= 0 ⇔ x = 1±52 ( thỏa mãn)

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

2. Bài tập tự luận

Bài 1: Giải các phương trình sau :

a) x2+x+2=x2−x+1

b) x2−2x=−3x2−x+1

Hướng dẫn giải

a) Bình phương hai vế của phương trình x2+x+2=x2−x+1 , ta được:

x2 + x + 2 = x2 – x + 1

⇒ 2x = – 1

⇒ x = −12

Thay x = −12 vào phương trình x2+x+2=x2−x+1 ta thấy thỏa mãn.

Vậy phương trình x2+x+2=x2−x+1 có nghiệm là x = −12 .

b) Bình phương hai vế của phương trình x2−2x=−3x2−x+1 , ta được:

x2 – 2x = –3x2 – x + 1

⇒ 4x2 – x – 1 = 0

Phương trình 4x2 – x – 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt là

x1=1+178 và x2=1−178 .

Thay lần lượt x1=1+178 và x2=1−178vào phương trình x2−2x=−3x2−x+1 ta thấy chỉ có x2=1−178 thỏa mãn.

Vậy phương trình x2−2x=−3x2−x+1 có nghiệm là x=1−178

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) 4x2+3x+1=−2x+1

b) .−x2+2x+33−x=−x+5

Hướng dẫn giải

a) Bình phương hai vế của phương trình 4x2+3x+1=−2x+1 , ta được:

4x2 + 3x + 1 = 4x2 – 4x + 1

⇒ 7x = 0

⇒ x = 0

Thay x = 0 vào phương trình 4x2+3x+1=−2x+1 ta thấy thỏa mãn.

Vậy phương trình 4x2+3x+1=−2x+1 có nghiệm là x = 0.

b) Ta có −x2+2x+33−x=−x+5⇔−x2+2x+33=5

Bình phương hai vế của phương trình −x2+2x+33=5 , ta được:

– x2 + 2x + 33 = 25

⇒ – x2 + 2x + 8 = 0

Phương trình –x2 + 2x + 8 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 = –2 và x2 = 4.

Thay lần lượt x1 = –2 và x2 = 4 vào phương trình −x2+2x+33=5ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy phương trình −x2+2x+33−x=−x+5 có hai nghiệm là x1 = –2 và x2 = 4.

Bài 3: Nhà của An, Minh, Quân và Long lần lượt nằm trên các vị trí A, B, C, D như hình vẽ sau. Biết nhà An cách nhà Minh 2 km, nhà Minh cách nhà Quân 1 km. Biết khoảng cách từ nhà Long đến nhà Quân bằng 23 khoảng cách từ nhà Long đến nhà An. Tính khoảng cách từ nhà Long đến nhà Minh.

Phương trình quy về phương trình bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Gọi khoảng cách từ nhà Long đến nhà Minh là x (km), tức là DB = x km.

Nhà An cách nhà Minh 2 km nên AB = 2 km.

Nhà Minh cách nhà Quân 1 km nên BC = 1 km.

- Áp dụng định lí Côsin cho tam giác DBC ta có :

DC2 = DB2 + BC2 – 2.DB.BC.cosDBC^ = x2 + 12 – 2.x.1.cos60° = x2 – x + 1

⇒ DC = x2−x+1 .

Suy ra khoảng cách từ nhà Long đến nhà Quân là x2−x+1 (km)

Ta có DBA^+DBC^=180o(hai góc kề bù)

Suy ra : DBA^=180o−DBC^=180o−60o=120o.

- Áp dụng định lí Côsin cho tam giác DBA ta có :

AD2 = DB2 + AB2 – 2.DB.AB.cosDBA^ = x2 + 22 – 2.x.2.cos120° = x2 + 2x + 4

⇒ AD = x2+2x+4.

Suy ra khoảng cách từ nhà Long đến nhà An là x2+2x+4 (km)

Do khoảng cách từ nhà Long đến nhà Quân bằng 23 khoảng cách từ nhà Long đến nhà An nên ta có phương trình: x2−x+1 =23.x2+2x+4

Bình phương hai vế của phương trình x2−x+1=23 .x2+2x+4 ta được:

x2 – x + 1 = 49(x2 + 2x + 4)

⇒ x2 – x + 1 = 49x2 + 89x + 169

⇒ 59x2 – 179x – 79 = 0.

Giải phương trình59 x2 –179 x – 79 = 0 ta được x1 ≈ 3,8 và x2 ≈ – 0,4.

Vì x là khoảng cách từ nhà Long đến nhà Minh nên x > 0, do đó x2 ≈ – 0,4 không thỏa mãn.

Thay x1 ≈ 3,8 vào phương trình x2−x+1 = 23. x2+2x+4ta thấy giá trị x1 ≈ 3,8 thỏa mãn.

Do đó phương trình x2−x+1 = 23.x2+2x+4 có nghiệm là x ≈ 3,8.

Vậy khoảng cách từ nhà Long đến nhà Minh khoảng 3,8 km.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Câu 1. Phương trình: x2+x+4+x2+x+1 = 2x2+2x+9 có tích các nghiệm là:

A. P = 1;

B. P = – 1;

C. P = 0;

D. P = 2.

Đáp án đúng là C

Tập xác định D = ℝ, đặt t = x2 + x + 1 (t ≥ 0).

Phương trình đã cho trở thành t+3+t=2t+7 ⇔ 2t + 3 + 2tt+3 = 2t + 7

⇔ tt+3 = 2

⇔ t(t + 3) = 4

⇔ t2 + 3t – 4 = 0

⇔ t=1t=−4

Kết hợp điều kiện thấy t = 1 thỏa mãn.

Với t = 1 ta có x2 + x + 1 = 1 ⇔ x=0x=−1.

Thay lần lượt các giá trị x = 0 và x = -1 vào phương trình đã cho ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn.

Vậy tích các nghiệm của phương trình (-1).0 = 0.

Câu 2. Nghiệm của phương trình 5x2−6x−4 = 2(x - 1) là:

A. x = – 4;

B. x = 2;

C. x = 1;

D. x=−4x=2.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện của phương trình 5x2 – 6x – 4 ≥ 0 ⇔ x≤3−295x≥3+295

5x2−6x−4 = 2(x - 1) ⇔ 2x−1≥05x2−6x−4=4x−12

⇔ x≥1x2+2x−8=0⇔ x≥1x=2x=−4⇔ x = 2.

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

Câu 3. Nghiệm của phương trình 3x+13 = x + 3 là:

A. x=−4x=1;

B. x = - 4;

C. x=4x=−1;

D. x = 1.

Đáp án đúng là: D

3x+13 = x + 3

⇒ 3x + 13 = x2 + 6x + 9

⇒ x2 + 3x – 4 = 0

⇒ x = 1 hoặc x = -4.

Thay hai giá trị của x vào phương trình đã cho ta thấy x = 1 thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho nghiệm là x = 1.

Câu 4. Số nghiệm của phương trình x2+5 = x2 - 1 là:

A. 1;

B. 2;

C. 0;

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện của phương trình x2 + 5 ≥ 0 với ∀ x ∈ ℝ

x2+5 = x2 - 1 ⇔ x2−1≥0x2+5=x2−12⇔ x≥1x≤−1x4−3x2−4=0

⇔ x≥1x≤−1x2=−1VLx2=4⇔ x≥1x≤−1x=2x=−2⇔ x=−2x=2 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 5. Số nghiệm của phương trình 3−x+x2 - 2+x−x2 = 1 là:

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: 3−x+x2≥02+x−x2≥0⇔ 1 ≤ x ≤ 2

Ta có 3−x+x2 - 2+x−x2 = 1

⇔ −1≤x≤23−x+x2=1+2+x−x2+22+x−x2

⇔ −1≤x≤22+x−x2+2+x−x2−2=0(1).

Đặt 2+x−x2 = t(t ≥ 0)

Từ (1) ta có phương trình t2 + t – 2 = 0 ⇔ t=1t=−2

Kết hợp với điều kiện t = 1 thỏa mãn

Với t = 1 ta có 2+x−x2 = 1 => x2 - x - 1= 0 ⇔ x = 1±52 ( thỏa mãn)

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

Câu 6. Nghiệm của phương trình: x+1+4x+13 = 3x+12 là:

A. x = 1;

B. x = – 1;

C. x = 4;

D. x = – 4.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định x≥−1x≥−134x≥−4⇔ x ≥ 1

Ta có: x+1+4x+13 = 3x+12

⇒ 24x2+17x+13 = -2x -2

⇒ 4x2 + 17x + 13 = x2 + 2x + 1

⇒ 3x2 + 15x + 12 = 0

⇒ x = -1 hoặc x = -4

Thay lần lượt hai giá trị của x vào phương trình đã cho ta thấy chỉ có x = -1 là thỏa mãn.

Vậy đáp án đúng là B

Câu 7. Nghiệm của phương trình 8−x2=x+2 là

A. x = – 3;

B. x = – 2;

C. x = 2;

D. x=2x=−3.

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình 8−x2=x+2

⇒ 8 – x2 = x + 2

⇒ x2 + x – 6 = 0

⇒ x = 2 hoặc x = -3.

Thay lần lượt hai giá trị vào phương trình đã cho ta thấy x = 2 là thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2.

Đáp án đúng là C.

Câu 8. Số nghiệm của phương trình x2−4x−12 = x - 4 là:

A. 1;

B. 2;

C. 0;

D. 3.

Đáp án đúng là: A

Điều kiện của phương trình: x2 – 4x – 12 ≥ 0 ⇔ x≥6x≤−2

x2−4x−12 = x - 4 ⇔ x≥6x2−4x−12=x2−8x+16

⇔ x≥64x−28=0⇔ x = 7

Vậy phương trình có 1 nghiệm

Câu 9. Nghiệm của phương trình 2x2−6x−4 = x - 2 là:

A. x=−2x=4;

B. x = 2;

C. x = – 2;

D. x = 4.

Đáp án đúng là: D

Điều kiện của phương trình: 2x2 – 6x – 4 ≥ 0 ⇔ x≥3+172x≤3−172

2x2−6x−4 = x - 2 ⇔ x≥22x2−6x−4=x−22⇔ x≥2x2−2x−8=0⇔ x = 4

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 4.

Câu 10. Nghiệm của phương trình 2x+7 = x - 4 thuộc khoảng nào dưới đây:

A. (0; 2);

B. (9; 10);

C. [7; 9];

D. (-1; 1].

Đáp án đúng là: C

Điều kiện của phương trình: 2x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥ -72

2x+7 = x - 4 ⇔ x≥42x+7=x−42⇔ x≥4x2−10x+9=0⇔ x≥4x=1x=9⇔ x = 9.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 9 ∈ [7; 9].

Đáp án đúng là C.

Câu 11. Gọi k là số nghiệm âm của phương trình: −x2+6x−5 = 8 - 2x. Khi đó k bằng:

A. k = 0;

B. k = 1;

C. k = 2;

D. k = 3.

Đáp án đúng là: A

Điều kiện của phương trình : – x2 + 6x – 5 ≥ 0 ⇔ 1 ≤ x ≤ 5

Ta có: −x2+6x−5 = 8 - 2x

⇔ 1≤x≤4−x2+6x-5=(8-2x)2

⇔ 1≤x≤4−5x2+38x−69=0

⇔ 1≤x≤4x=3x=235⇔ x = 3.

Do đó phương trình không có nghiệm âm. Suy ra k = 0.

Câu 12. Tổng các nghiệm của phương trình (x - 2)2x+7 = x2 - 4 bằng:

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là: D

Điều kiện của phương trình: 2x + 7 ≥ 0 ⇔ x ≥ -72

Xét với x = 2 là nghiệm của phương trình

Với x ≠ 2 ta có (x - 2)2x+7 = x2 - 4 ⇔ 2x+7 = x + 2

⇔ x≥−22x+7=(x+2)2 ⇔ x≥−2x2+2x−3=0 ⇔ x≥−2x=1x=−3 ⇔ x = 1

Suy ra phương trình có 2 nghiệm là x = 1; x = 2.

Vậy tổng các nghiệm S = 3.

Câu 13. Số nghiệm của phương trình: 2−x+42−x+3 = 2 là:

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là: B

Điều kiện của phương trình: 2−x≥02−x+3≠0⇔ x ≤ 2

Đặt 2−x = t(t ≥ 0) ta có 2−x+42−x+3 = 2 ⇔ t + 4t+3 = 2

⇔ t2 + t - 2 = 0 ⇔ t=1t=−2

Kết hợp điều kiện t = 1 thỏa mãn

Với t = 1 ta có 2−x = 1 ⇔ x = 1

Vậy phương trình có một nghiệm x = 1.

Câu 14. Số nghiệm của phương trình 4x2−6x+6 = x2 - 6x + 9 là:

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Đáp án đúng là: D

Điều kiện của phương trình x2 – 6x + 6 ≥ 0 ⇔ x≥3+3x≤3−3

Đặt x2−6x+6 = t(t > 0)

4x2−6x+6 = x2 - 6x + 9 ⇔ 4t = t2 + 3

⇔ t2 - 4t + 3 = 0 ⇔ t=1t=3

Với t = 1 ta có phương trình x2−6x+6 = 1 ⇔ x2 - 6x + 5 = 0 ⇔ x=1x=5

Với t = 3 ta có phương trình x2−6x+6 = 3 ⇔ x2 - 6x - 3 = 0 ⇔ x=3+23x=3−23

Kết hợp với điều kiện cả bốn nghiệm đều thỏa mãn.

Vậy phương trình có 4 nghiệm.

Câu 15. Tích các nghiệm của phương trình (x + 4)(x + 1) - 3x2+5x+2 = 6 là:

A. – 5;

B. – 9;

C. – 14;

D. – 4;

Đáp án đúng là: C

Điều kiện của phương trình: x2 + 5x + 2 ≥ 0 ⇔ x≥−5+172x≤−5−172

(x + 4)(x + 1) - 3x2+5x+2 = 6 ⇔ x2 + 5x + 4 - 3x2+5x+2 = 6

Đặt x2+5x+2 = t(t ≥ 0)

x2 + 5x + 4 - 3x2+5x+2 = 6 ⇔ t2 - 3t - 4 = 0 ⇔ t=−1t=4

Kết hợp với điều kiện t = 4 thỏa mãn

Với t = 4 ta có x2+5x+2 = 4 ⇔ x2 + 5x - 14 = 0 ⇔ x=2x=−7

Vậy tích các nghiệm của phương trình là – 14.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho phương trình 5x2−8x+2=x2+2 (*).

a) x2+2>0 đúng ∀x∈ℝ.

b) Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được 4x2−3x=0.

c) Phương trình (*) có 2 nghiệm.

d) Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0.

a) Đúng. Ta có x2+2>0 đúng ∀x∈ℝ.

b) Sai. Bình phương hai vế của phương trình (*) ta được 5x2−8x+2=x2+2.

Rút gọn ta được 4x2−8x=0.

c) Đúng. Giải phương trình nhận được ở ý b) ta được x=0,x=2.

Thử lại ta thấy cả hai giá trị này đều là nghiệm của phương trình (*).

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=0 ;2.

d) Sai. Tổng các nghiệm của phương trình (*) bằng 0 + 2 = 2.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một chú thỏ ngày nào cũng ra bờ suối ở vị trí A, cách cửa hang của mình tại vị trí B là 370m để uống nước, sau đó chú thỏ sẽ đến vị trí C cách vị trí A một khoảng 120m để ăn cỏ rồi trở về hang. Tuy nhiên, hôm nay sau khi uống nước ở bờ suối, chú thỏ không đến vị trí C như mọi ngày mà chạy đến vị trí D để tìm cà rốt rồi mới trở về hang (xem hình bên dưới). Biết rằng, tổng thời gian chú thỏ chạy từ vị trí A đến vị trí D rồi về hang là 30 giây (không kể thời gian tìm cà rốt), trên đoạn AD chú thỏ chạy với vận tốc là 13m/s, trên đoạn BD chú thỏ chạy với vận tốc là 15m/s. Tính khoảng cách giữa hai vị trí C và D (đơn vị: mét).

13 Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Gọi thời gian chú thỏ chạy trên đoạn AD là x  0<x<30 (giây), khi đó thời gian chú thỏ chạy trên đoạn BD là 30−x (giây). Do đó, quãng đường AD và BD lần lượt là 13x  (m) và 1530−x  (m).

Độ dài quãng đường BClà: 3702−1202=350  (m).

Tam giác ACD vuông tại C nên CD=13x2−1202  (m).

Mặt khác, CD=BC−BD=350−1530−x  (m).

Do đó, ta có: 13x2−1202=350−1530−x.

Giải phương trình này và kết hợp với điều kiện 0<x<30, ta nhận x=10 (giây).

Vậy khoảng cách giữa vị trí C và vị trí D là: 350−15⋅30−10=50  (m).

Đáp án: 50.

Câu 2. Người ta làm ra một cái thang bắc lên tầng hai của một ngôi nhà (hình vẽ), muốn vậy họ cần làm một thanh đỡ BC có chiều dài bằng 4m, đồng thời muốn đảm bảo kỹ thuật thì tỉ số độ dài CEBD=53. Hỏi vị trí A cách vị trí B bao nhiêu mét?

13 Bài tập Phương trình quy về phương trình bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đặt AB=x>0. Xét tam giác ABC vuông tại B có: AC=x2+4.

Theo tính chất định lí Thalès, ta có: ACAB=CEBD⇔x2+16x=53

⇔3x2+16=5x⇔5x≥09x2+16=25x2⇔x≥016x2=144⇔x=3.

Vậy hai vị trí A, B cách nhau 3 m.

Đáp án: 3.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Tổng hợp lý thuyết Chương 6

Lý thuyết Bài 19: Phương trình đường thẳng

Lý thuyết Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Lý thuyết Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Lý thuyết Bài 22: Ba đường conic

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10

Giáo án điện tử Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10

Giáo án Phương trình quy về phương trình bậc hai lớp 10

Giải Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Giải sbt Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

1 1,514 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: