Lý thuyết Dấu của tam thức bậc hai lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 2,412 12/08/2026


Lý thuyết Toán 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Dấu của tam thức bậc hai

1. Dấu của tam thức bậc hai

Tam thức bậc hai (đối với x) là biểu thức có dạng ax2 + bx + c, trong đó a, b, c là những số thực cho trước (với a ≠ 0), được gọi là các hệ số của tam thức bậc hai.

Chú ý : Nghiệm của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 cũng là nghiệm của tam thức bậc hai ax2 + bx + c.

Ví dụ : Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là tam thức bậc hai và tìm nghiệm của tam thức bậc hai đó.

a) A = x2 + 6x + 10;

b) B = 2x3 + x;

c) C = x + 2x + 1.

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức A = x2 + 6x + 10 có dạng tam thức bậc hai với a = 1; b = 6 ; c = 10.

Nghiệm của tam thức bậc hai x2 + 6x + 10 cũng chính là nghiệm của phương trình x2 + 6x + 10 = 0.

Xét phương trình x2 + 6x + 10 = 0 có ∆ = 62 – 4.1.10 = –4 < 0

Suy ra phương trình x2 + 6x + 10 = 0 vô nghiệm.

Vậy tam thức bậc hai x2 + 6x + 10 vô nghiệm.

b) Đa thức 2x3 + x có bậc là 3 nên biểu thức B = 2x3 + x không phải là tam thức bậc hai.

c) Biểu thức C = x + 2x + 1 không có dạng ax2 + bx + c (a ≠ 0), do đó nó không phải là tam thức bậc hai.

Vậy biểu thức A = x2 + 6x + 10 là tam thức bậc hai và tam thức này vô nghiệm.

Định lí về dấu của tam thức bậc hai

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0).

+ Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ℝ.

+ Nếu ∆ = 0 thì f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x≠−b2a và f−b2a=0

+ Nếu ∆ > 0 thì tam thức f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 (x1 < x2). Khi đó, f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi x ∈ (–∞; x1) ∪ (x2; +∞); f(x) trái dấu với hệ số a với mọi x ∈ (x1; x2).

Tức là, khi ∆ > 0, dấu của f(x) và a là: “Trong trái, ngoài cùng”

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Chú ý: Trong định lí về dấu của tam thức bậc hai có thể thay ∆ bởi ∆’.

Ví dụ: Xét dấu của tam thức bậc hai sau:

a) f(x) = –2x2 + x – 2;

b) f(x) = – 4x2 – 12x – 9.

c) f(x) = 2x2 – x – 15.

Hướng dẫn giải

a) Xét f(x) = – 2x2 + x – 2 có ∆ = 12 – 4. (–2).(–2) = –15 < 0 .

Mặt khác a = –2 < 0 nên f(x) luôn cùng dấu với hệ số a = –2 < 0.

Vậy f(x) luôn âm với mọi x ∈ℝ.

b) Xét f(x) = – 4x2 – 12x – 9.

Ta có ∆ = (–12)2 – 4. (–4). (–9) = 0

Mặt khác a = –4 < 0 nên f(x) cùng dấu với a = –4 < 0 với mọi x ≠ −32 và f( −32) = 0.

Vậy f(x) âm với mọi x ≠ −32 và f( −32) = 0.

c) Xét f(x) = 2x2 – x – 15.

Ta có ∆ = (–1)2 – 4. 2 (–15) = 121 > 0.

Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt x1=1+1212.2=3 và x2=1−1212.2=−52 .

Mặt khác a = 2 > 0 nên ta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Vậy f(x) dương trong khoảng −∞;−52∪3;+∞ và âm trong khoảng .

2. Bất phương trình bậc hai

- Bất phương trình bậc hai ẩn x là bất phương trình có dạng ax2 + bx + c > 0 (hoặc ax2 + bx + c ≥ 0, ax2 + bx + c < 0, ax2 + bx + c ≤ 0), trong đó a, b, c là những số thực đã cho và a ≠ 0.

- Số thực x0 gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0, nếu ax02 + bx0 + c > 0. Tập hợp gồm tất cả các nghiệm của bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0 gọi là tập nghiệm của bất phương trình này.

- Giải một bất phương trình bậc hai là tìm tập nghiệm của nó.

Nhận xét: Để giải bất phương trình bậc hai ax2 + bx + c > 0 (hoặc ax2 + bx + c ≥ 0, ax2 + bx + c < 0, ax2 + bx + c ≤ 0) ta cần xét dấu tam ax2 + bx + c, từ đó suy ra tập nghiệm.

Ví dụ: Giải bất phương trình sau: 2x2 – 5x + 3 < 0;

Hướng dẫn giải

Đặt f(x) = 2x2 – 5x + 3

Ta có ∆ = (–5)2 – 4.2.3 = 1 > 0

Do đó f(x) = 2x2 – 5x + 3 có hai nghiệm phân biệt là :

x1=5+12.2=32 và x2=5−12.2=1 .

Mặt khác a = 2 > 0 nên ta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Từ bảng xét dấu trên ta thấy f(x) = 2x2 – 5x + 3 < 0 khi x ∈ 1;32 .

Vậy tập nghiệm của bất phương trình 2x2 – 5x + 3 < 0 là 1;32 .

B. Bài tập Dấu của tam thức bậc hai

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Tam thức y = x2 – 12x – 13 nhận giá trị âm khi và chỉ khi

A. x<–13x>1;

B. x<–1x>13;

C. – 13 < x < 1;

D. – 1 < x < 13;

Đáp án đúng là: D

Xét x2 – 12x – 13 = 0 ⇔ x=13x=−1

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 12x – 13 nhận giá trị âm khi

– 1 < x < 13.

Vậy đáp án đúng là D

Câu 2. Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với mọi x < 2

A. y = x2 – 5x + 6 ;

B. y = 16 – x2 ;

C. y = x2 – 2x + 3;

D. y = – x2 + 5x – 6.

Đáp án đúng là: D

Xét đáp án A: y = x2 – 5x +6

Xét x2 – 5x +6 = 0 ⇔x=3x=2

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 5x + 6 nhận giá trị âm khi 2 < x < 3.

Vậy đáp án A sai.

Xét đáp án B: y = 16 – x2

Xét 16 – x2 = 0 ⇔ x=4x=−4

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = 16 – x2 xét trên khoảng (– ∞; 2) nhận giá trị âm khi trên khoảng (– ∞; – 4) nhận giá trị dương trên khoảng (– 4; 2).

Vậy đáp án B sai.

Xét đáp án C: y = x2 – 2x + 3

Xét x2 – 2x + 3 = 0 ⇔ Phương trình vô nghiệm

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 2x + 3 nhận giá trị dương với mọi x ∈ ℝ

Vậy đáp án C sai.

Xét đáp án D: y = – x2 + 5x – 6.

Xét – x2 + 5x – 6 = 0 ⇔x=2x=3

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = – x2 + 5x – 6 nhận giá trị âm khi x ∈ (-∞; 2) ∪ (3; +∞)

Vậy đáp án D đúng.

Câu 3. Phương trình x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0 có hai nghiệm trái dấu nhau khi và chỉ khi

A. m < 3;

B. m < 1;

C. m = 1;

D. 1 < m < 3.

Đáp án đúng là: C

x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0 có 2 nghiệm đối nhau khi

Δ'>0S=0⇔m2−3m+4>0m−1=0.

Xét biểu thức m2 – 3m + 4 = m−322 + 74 > 0 với mọi m

Vậy phương trình có 2 nghiệm đối dấu khi m = 1.

Đáp án đúng là C

Câu 4. Bảng xét dấu nào sau đây là bảng xét dấu của tam thức f(x) = x2 + 12x + 36 là:

A. 15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

B. 15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

C. 15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

D. 15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình f(x) = x2 + 12x + 36 = 0 = – 6 và a = 1 > 0.

Ta có bảng xét dấu

15 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là C

Câu 5. Phương trình x2 + x + m = 0 vô nghiệm khi và chỉ khi:

A. m>−34;

B. m<−34;

C. m>14;

D. m>−54;

Đáp án đúng là: C

x2 + x + m = 0 vô nghiệm khi ∆ < 0

Ta có ∆ = 12 – 4.1.m < 0 ⇔m>14

Vậy đáp án đúng là C.

2. Bài tập tự luận

Bài 1: Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

a) f(x) = – 2x2 + 3x +5

b) g(x) = –x2 + 2x + 4

c) h(x) = 4x2 – 5x + 7

Hướng dẫn giải

a) Xét f(x) = –2x2 + 3x + 5 có ∆ = 32 – 4. (–2).5 = 49 > 0

Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt x1=−3+492.(−2)=−1 và x2=−3−492.(−2)=52 .

Mặt khác a = –2 < 0 nênta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Vậy f(x) âm trong khoảng −∞;−1∪52;+∞ và dương trong khoảng −1;52 .

b) Xét g(x) = –x2 + 2x –4 có ∆ = 22 – 4. (–1). (–4) = –12 < 0

Mặt khác a = –1 < 0 nên g(x) luôn cùng dấu với hệ số a = –1 < 0.

Vậy g(x) luôn âm với mọi x ∈ℝ.

c) Xét h(x) = 3x2 – 6x + 3 có ∆ = (–6)2 – 4.3.3 = 0.

Khi đó h(x) cùng dấu với hệ số a = 3 > 0 với mọi x≠−−62.3 , tức là x ≠ 1 và h(1) = 0.

Vậy h(x) dương với mọi x ≠ 1 và h(1) = 0.

Bài 2: Giải các bất phương trình bậc hai:

a) 3x2 + 2x + 5 < 0

b) x2 + 12x + 36 > 0

c) 2x2 – x – 1 ≤ 0

Hướng dẫn giải

a) Đặt f(x) = 3x2 + 2x + 5

Ta có ∆ = 22 – 4.3.5 = –56< 0.

Khi đó f(x) luôn cùng dấu với a = 3 > 0 với mọi x ∈ℝ.

Tức là f(x) =3x2 + 2x + 5 > 0 với mọi x ∈ℝ.

Do đó bất phương trình 3x2 + 2x + 5 < 0 vô nghiệm.

b) Đặt g(x) = x2 + 12x + 36

Ta có ∆ = 122 – 4.1.36 = 0.

Khi đó g(x) luôn cùng dấu với a = 1 > 0 với mọi x ≠ –6 và g(–6) = 0.

Tức là g(x) = x2 + 12x + 36 > 0 với mọi x ≠ –6 và g(–6) = 0.

Do đó bất phương trình x2 + 12x + 36 > 0 khi x ≠ –6.

Vậy bất phương trình x2 + 12x + 36 > 0 có tập nghiệm là ℝ\{–6}.

c) Đặt h(x) = 2x2 – x – 1

Ta có ∆ = (–1)2 – 4.2.(–1) = 9> 0.

Khi đó h(x) có hai nghiệm phân biệt x1=−(−1)+92.2=1 và x2=−(−1)−92.2=−12 .

Mặt khác a = 2> 0 nênta có bảng xét dấu sau :

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Từ bảng xét dấu ta thấy h(x) = 2x2 – x – 1 ≤ 0 khi x ∈ −12;1.

Vậy bất phương trình 2x2 – x – 1 ≤ 0 có tập nghiệm là −12;1

Bài 3: Tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng) để sản xuất x sản phẩm được cho bởi biểu thức x2 + 20x + 3 100; giá bán của một sản phẩm là 150 nghìn đồng. Số sản phẩm sản xuất phải trong khoảng nào để đảm bảo không bị lỗ.

Hướng dẫn giải

Vì giá bán một sản phẩm là 150 nghìn đồng nên với x sản phẩm thì bán được 150x (nghìn đồng).

Do tổng chi phí để sản xuất ra x sản phầm là x2 + 20x + 3 100 nên lợi nhuận thu về từ x sản phẩm là:

150x – (x2 + 20x + 3 100) = – x2 + 130x – 3100.

Để không bị lỗ thì – x2 + 130x – 3 100 ≥ 0.

Đặt f(x) = – x2 + 130x – 3 100

Ta có: ∆ = 1302 – 4.(–1)( –3 100) = 4 500 > 0.

Khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt là x1=−130+45002.(−1)=65−155≈31,5 và x2=−130−45002.(−1)=65+155≈98,5.

Mặt khác a = –1 < 0 nên ta có bảng xét dấu sau:

Dấu của tam thức bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Từ bảng xét dấu ta thấy f(x) = – x2 + 130x – 3 100 ≥ 0 khi x ∈ [31,5; 98,5].

Mặt khác, vì x là số sản phẩm nên để không bị lỗ thì x ∈ [32; 98].

Vậy để không bị lỗ thì số sản phẩm sản xuất phải từ 32 đến 98 sản phẩm.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Câu 1. Bảng xét dấu nào sau đây là bảng xét dấu của tam thức f(x) = x2 + 12x + 36 là:

A. 18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

B. 18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

C. 18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

D. 18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình f(x) = x2 + 12x + 36 = 0 = – 6 và a = 1 > 0.

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là C

Câu 2. Tam thức y = x2 – 12x – 13 nhận giá trị âm khi và chỉ khi

A. x<–13x>1;

B. x<–1x>13;

C. – 13 < x < 1;

D. – 1 < x < 13;

Đáp án đúng là: D

Xét x2 – 12x – 13 = 0 ⇔ x=13x=−1

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 12x – 13 nhận giá trị âm khi

– 1 < x < 13.

Vậy đáp án đúng là D

Câu 3. Tam thức nào sau đây nhận giá trị âm với mọi x < 2

A. y = x2 – 5x + 6 ;

B. y = 16 – x2 ;

C. y = x2 – 2x + 3;

D. y = – x2 + 5x – 6.

Đáp án đúng là: D

Xét đáp án A: y = x2 – 5x +6

Xét x2 – 5x +6 = 0 ⇔x=3x=2

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 5x + 6 nhận giá trị âm khi 2 < x < 3.

Vậy đáp án A sai.

Xét đáp án B: y = 16 – x2

Xét 16 – x2 = 0 ⇔ x=4x=−4

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = 16 – x2 xét trên khoảng (– ∞; 2) nhận giá trị âm khi trên khoảng (– ∞; – 4) nhận giá trị dương trên khoảng (– 4; 2).

Vậy đáp án B sai.

Xét đáp án C: y = x2 – 2x + 3

Xét x2 – 2x + 3 = 0 ⇔ Phương trình vô nghiệm

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = x2 – 2x + 3 nhận giá trị dương với mọi x ∈ ℝ

Vậy đáp án C sai.

Xét đáp án D: y = – x2 + 5x – 6.

Xét – x2 + 5x – 6 = 0 ⇔x=2x=3

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có tam thức y = – x2 + 5x – 6 nhận giá trị âm khi x ∈ (-∞; 2) ∪ (3; +∞)

Vậy đáp án D đúng.

Câu 4. Phương trình x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0 có hai nghiệm trái dấu nhau khi và chỉ khi

A. m < 3;

B. m < 1;

C. m = 1;

D. 1 < m < 3.

Đáp án đúng là: C

x2 – 2(m – 1)x + m – 3 = 0 có 2 nghiệm đối nhau khi

Δ'>0S=0⇔m2−3m+4>0m−1=0.

Xét biểu thức m2 – 3m + 4 = m−322 + 74 > 0 với mọi m

Vậy phương trình có 2 nghiệm đối dấu khi m = 1.

Đáp án đúng là C.

Câu 5. Phương trình x2 + x + m = 0 vô nghiệm khi và chỉ khi:

A. m>−34;

B. m<−34;

C. m>14;

D. m>−54;

Đáp án đúng là: C

x2 + x + m = 0 vô nghiệm khi ∆ < 0

Ta có ∆ = 12 – 4.1.m < 0 ⇔m>14

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 6. Các giá trị m làm cho biểu thức f(x) = x2 + 4x + m – 5 luôn dương là:

A. m < 9;

B. m ≥ 9;

C. m > 9;

D. m ∈ ∅

Đáp án đúng là: C

Ta có: f(x) = x2 + 4x + m – 5 luôn luôn dương ⇔ x2 + 4x + m – 5 > 0 với mọi x ∈ ℝ

⇔a=1>0Δ'=22−(m−5)<0⇔a=1>0m>9

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 7. Cho hàm số f(x) = mx2 – 2mx + m + 1. Giá trị của m để f(x) > 0, ∀ x ∈ ℝ.

A. m ≥ 0 ∀ x ∈ ℝ

B. m > 0

C. m < 0

D. m ≤ 0

Đáp án đúng là: A

TH1. m = 0. Khi đó: f(x) = 1 > 0 .

TH2. m ≠ 0. Khi đó:

f(x) = mx2 – 2mx + m + 1 > 0 ∀ x ∈ ℝ ⇔ a=m>0Δ'=m2−mm+1<0

⇔a=m>0m>0⇔m>0

Vậy m ≥ 0 thỏa mãn bài toán.

Câu 8. Tập nghiệm của bất phương trình x2 + 4x + 4 > 0 là:

A. (2; + ∞);

B. ℝ;

C. (−∞;−2)∪(−2;+∞);

D. (−∞;−2)∪(2;+∞);

Chọn C

Xét x2 + 4x + 4 = 0 x = – 2.

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu tập nghiệm của bất phương trình là (−∞;−2)∪(−2;+∞).

Câu 9. Tìm tập xác định của hàm số y = 2x2−5x+2.

A. D=−∞;12

B. D = [2; + ∞)

C. D = −∞;12∪[2;+∞)

D. D = 12;2

Đáp án đúng là: C

Hàm số y=2x2−5x+2 xác định khi và chỉ khi 2x2 – 5x + 2 ≥ 0

Xét 2x2 – 5x + 2 = 0 ⇔x=12x=2

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Từ bảng xét dấu ta có 2x2 – 5x + 2 ≥ 0 x∈−∞;12∪2;+∞

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 10. Tập ngiệm của bất phương trình: x(x + 5) ≤ 2(x2 + 2) là:

A. (–∞;1]∪[4;+∞)

B. 1;4

C. (–∞;1)∪(4;+∞)

D. (1;4)

Đáp án đúng: A

Ta có: x(x + 5) ≤ 2(x2 + 2) x2 – 5x + 4 ≥ 0

Đặt f(x) = x2 – 5x + 4 ta có f(x) = 0 ⇔x=1x=4

Ta có bảng xét dấu :

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu nghiệm của bất phương trình x∈(–∞;1]∪[4;+∞)

Câu 11. Bất phương trình:x2−3x−4.x2−5<0 có bao nhiêu nghiệm nguyên dương?

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là: B

Ta có điều kiện: x2 – 5 ≥ 0 ⇔x≤−5 x≥5

Vậy x2−3x−4.x2−5<0 ⇔ x2 – 3x – 4 < 0.

Xét x2 – 3x – 4 = 0 ⇔x=−1x=4

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có x2 – 3x – 4 < 0 – 1 < x < 4

Kết hợp với điều kiện ta được: x∈5;4. Suy ra nghiệm nguyên dương của bất phương trình đã cho là: x = 3.

Câu 12. Tìm tất cả các giá trị của a để bất phương trình ax2 – x + a ≥ 0, ∀ x ∈ ℝ

A. a = 0;

B. a < 0;

C. 0<a≤12;

D. a≥12;

Đáp án đúng là: D

ax2 – x + a ≥ 0, ∀ x ∈ ℝ ⇔ a>0Δ=−12−4.a.a≤0 ⇔ a>01−4a2≤0

Xét tam thức bậc hai f(a) = 1 – a2, có ∆ = 02 – 4.(-4).1 = 16 > 0. Do đó f(a) có hai nghiệm phân biệt a=12 và a=−12

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu ta có 1 – 4a2 ≤ 0 ⇔a∈−∞;−12∪12;+∞

Kết hợp với điều kiện a > 0 suy ra a ∈ 12;+∞

Vậy để ax2 – x + a ≥ 0,∀x∈ℝ thì a ∈12;+∞ hay a ≥12.

Câu 13. Để f(x) = x2 + (m + 1)x +2m + 7 > 0 với mọi x thì

A. – 3 ≤ m ≤ 9;

B. m<−3m>9

C. – 3 < m < 9;

D. m≤−3m≥9

Đáp án đúng là: C

Ta có f(x) > 0 với ∀ x ∈ ℝ

a=1>0Δ= (m+1)2=−4.(2m+7)<0⇔a=1>0Δ=m2−6m−27<0

Xét tam thức bậc hai f(m) = m2 – 6m – 27, có ∆’ = 9 – (-27) = 36 > 0. Do đó f(m) có hai nghiệm phân biệt là m = -3 và m = 9.

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Dựa vào bảng xét dấu để ∆ < 0 thì – 3 < m < 9.

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 14. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để bất phương trình

f(x) = (m – 3)x2 + (m + 2)x – 4 > 0 vô nghiệm

A. m≤−22m≥2;

B. – 22 ≤ m ≤ 2;

C. – 22 < m < 2;

D. −22≤m≤2m=3;

Đáp án đúng là: B

Ta có f(x) > 0 vô nghiệm ⇔fx≤0  ∀x∈ℝ .

Xét m = 3 ta có f(x) = 5x – 4 với x>45 thì f(x) > 0 nên m = 3 không thỏa mãn.

Xét m ≠ 3 ta có f(x) ≤ 0 ∀ x ∈ ℝ

⇔a=m−3<0Δ=m2+20m−44≤0⇔m<3m2+20m−44≤0

Xét tam thức bậc hai (biến m): m2 + 20m – 44 có ∆’ = 102 – (-44) = 144 > 0. Do đó tam thức có hai nghiệm phân biệt x = -22 và x = 2.

Ta có bảng xét dấu

18 Bài tập Dấu của tam thức bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Để f(x) ≤ 0 ∀ x ∈ ℝ ⇔m<3−22≤m≤2⇔−22≤m≤2

Vậy đáp án đúng là B.

Câu 15. Cho bất phương trình 2x2 – 4x + m + 5 > 0. Tìm m để bất phương trình đúng ∀ x ≥ 3?

A. m ≥ – 11;

B. m > – 11;

C. m < – 11;

D. m < 11;

Đáp án đúng là: B

Ta có: a = 2 > 0. Do đó, 2x2 – 4x + m + 5 > 0, sẽ có trường hợp sau:

Trường hợp 1. ∆ < 0 (– 4)2 – 4.2.(m + 5) < 0 m > – 3, khi đó

2x2 – 4x + m + 5 > 0 với ∀x∈ℝ

Do đó 2x2 – 4x + m + 5 > 0 với ∀x≥3

Trường hợp 2. ∆ ≥ 0, khi đó phương trình 2x2 – 4x + m + 5 = 0 sẽ có hai nghiệm x1; x2.

Do đó, để 2x2 – 4x + m + 5 > 0 ,∀x≥3 ⇔Δ≥0x1≤x2<3

⇔Δ≥0a f3>0S2<3⇔m≤−322.32−4.3+m+5>01<3

⇔m≤−3m>−11⇔– 11 < m ≤ – 3

Kết hợp hai trường hợp lại ta được m > – 11 thì thì 2x2 – 4x + m + 5 > 0 với ∀ x ≥ 3.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho hàm số fx=m−1x2+x+3.

a) f0>0.

b) fx là tam thức bậc hai khi và chỉ khi m≠1.

c) f1≥0 khi và chỉ khi m≥3.

d) Hàm số luôn nhận giá trị dương khi m>1312.

a) Đúng. Ta có f0=m−1⋅02+0+3=3>0.

b) Đúng. fx là tam thức bậc hai khi và chỉ khi m−1≠0, tức là m≠1.

c) Sai. Ta có f1=m−1⋅12+1+3=m+3.

Do đó f1≥0 khi m+3≥0, tức là m≥−3.

d) Sai. Thay m=1 vào fx, ta được fx=x+3, ta thấy fx không thể nhận giá trị dương với mọi x.

Ta có Δ=12−4m−1⋅3=13−4m.

Với m≠1 hàm số fx là tam thức bậc hai, do đó fx>0 ∀x khi m−1>0Δ<0, suy ra m>1m>134, suy ra m>134.

Vậy hàm số luôn nhận giá trị dương khi m>134.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=12x2−2m−1x+1 có tập xác định là ℝ.

Để hàm số y=12x2−2m−1x+1 có tập xác định là ℝ thì 2x2−2m−1x+1>0 đúng ∀x∈ℝ, điều này xảy ra khi và chỉ khi a>0Δ<0.

Ta có a=2>0 và Δ=2m−12−4⋅2⋅1<0⇔4m2−4m−7<0.

Tam thức 4m2−4m−7 có hai nghiệm m=1−222 và m=1+222 và hệ số của m2 bằng 4 lớn hơn 0 nên 4m2−4m−7<0 khi 1−222<m<1+222.

Mà m∈ℤ nên m∈0 ; 1.

Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn.

Đáp án: 2.

Câu 2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để fx=m−1x2+2m−1x+m−3 không dương với mọi x∈ℝ.

Ta có: a=m−1,b=2m−1,b'=m−1,c=m−3.

Theo giả thiết: m−1x2+2m−1x+m−3≤0,   ∀x∈ℝ   (*).

Trường hợp 1: a=m−1=0⇒m=1. Thay vào (*): 1−3≤0,∀x∈ℝ (đúng).

Suy ra m=1 thỏa mãn.

Trường hợp 2: a=m−1≠0⇒m≠1.

(*)⇔a<0Δ'≤0⇔m−1<0m−12−m−1m−3≤0⇔m<1m2−2m+1−m2−4m+3≤0⇔m<12m−2≤0⇔m<1m≤1⇔m<1.

Hợp hai kết quả trên, ta được m≤1. Mà m∈ℤ+ nên m=1.

Đáp án: 1.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Tổng hợp lý thuyết Chương 6

Lý thuyết Bài 19: Phương trình đường thẳng

Lý thuyết Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Lý thuyết Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Dấu của tam thức bậc hai lớp 10

Giáo án điện tử Dấu của tam thức bậc hai lớp 10

Giáo án Dấu của tam thức bậc hai lớp 10

Giải Toán 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Giải sbt Toán 10 Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

1 2,412 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: