Lý thuyết Số gần đúng và sai số lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 12: Số gần đúng và sai số, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 12: Số gần đúng và sai số - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết
1. Số gần đúng
Trong nhiều trường hợp, ta không biết hoặc khó biết số đúng (kí hiệu là ) mà chỉ tìm được giá trị xấp xỉ nó. Giá trị này được gọi là số gần đúng, kí hiệu là a.
Chú ý:
Ta có thể sử dụng máy tính cầm tay để tìm giá trị gần đúng của các biểu thức chứa các số vô tỉ như π, ,...
Ví dụ:
+ Hình tròn có bán kính R = 2cm.
Chu vi của hình tròn là 2.π.2 = 4π ≈ 12,57 (cm).
Vậy 4π là số đúng; 12,57 là số gần đúng của chu vi hình tròn.
+ Ta có .
Vậy là số đúng; 1,44 là số gần đúng.
2. Sai số tuyệt đối và sai số tương đối
a) Sai số tuyệt đối
Giá trị phản ánh mức độ sai lệch giữa số đúng và số gần đúng a, được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a.
Ví dụ:
Ta có: .
Suy ra là số đúng; a = 5357 là số gần đúng.
Khi đó ta có: .
Vậy ∆a = 0,034 là sai số tuyệt đối của số gần đúng a = 5357.
Chú ý:
+ Trên thực tế, nhiều khi ta không biết nên cũng không biết ∆a. Tuy nhiên, ta có thể đánh giá được ∆a không vượt quá một số dương d nào đó.
+ Nếu ∆a ≤ d thì a – d ≤ ≤ a + d, khi đó ta viết = a ± d và hiểu là số đúng nằm trong đoạn [a – d; a + d]. Do đó d càng nhỏ thì a càng gần nên d được gọi là độ chính xác của số gần đúng.
+ Trong các phép đo, độ chính xác d của số gần đúng bằng một nửa đơn vị của thước đo. Chẳng hạn, một thước đo có chia vạch đến xentimét thì mọi giá trị đo nằm giữa 6,5 cm và 7,5 cm đều được coi là 7 cm. Vì vậy, thước đo có thang đo càng nhỏ thì cho giá trị đo càng chính xác.
Ví dụ: Trên hộp bánh có ghi khối lượng tịnh là 500g ± 5g.
+ Khối lượng thực tế của hộp bánh là số đúng. Tuy không biết nhưng ta xem khối lượng hộp bánh là 500g nên 500 là số gần đúng cho . Độ chính xác d = 5 (g).
+ Giá trị của nằm trong đoạn [500 – 5; 500 + 5] hay [495; 505].
b) Sai số tương đối
Sai số tương đối của số gần đúng a, kí hiệu là δa, là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và |a|, tức là .
Ví dụ: Bao bì của một chai nước suối có ghi thể tích thực là 350 ml, biết rằng sai số tuyệt đối là 2 ml. Tìm sai số tương đối của chai nước suối.
Hướng dẫn giải
Ta có a = 350 (ml) và ∆a = 2 (ml), do đó sai số tương đối là:
.
Nhận xét:
Nếu thì ∆a ≤ d, do đó . Nếu càng nhỏ thì chất lượng của phép đo hay tính toán càng cao. Người ta thường viết sai số tương đối dưới dạng phần trăm.
Ví dụ: Trên các chai cồn xịt khuẩn có ghi thể tích thực như sau:
+ Chai 1: 500ml ± 3ml;
+ Chai 2: 1000ml ± 8ml.
Chai nào ghi thể tích thực chính xác hơn tính theo sai số tương đối?
Hướng dẫn giải
+ Chai 1: a1 = 500 (ml) và d = 3 (ml), do đó sai số tương đối là:
.
+ Chai 2: a2 = 1000 (ml) và d = 8 (ml), do đó sai số tương đối là:
.
Vì 0,6% < 0,8% nên δ1 < δ2.
Vậy chai 1 ghi thể tích thực chính xác hơn chai 2 tính theo sai số tương đối.
3. Quy tròn số gần đúng
Số thu được sau khi thực hiện làm tròn số được gọi là số quy tròn. Số quy tròn là một số gần đúng của số ban đầu.
Ví dụ:
+ Số quy tròn của số 12,64 đến hàng đơn vị là 13;
+ Số quy tròn của số 500,876 đến hàng phần mười là 500,9.
Chú ý:
• Đối với chữ số hàng làm tròn:
+ Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nó nhỏ hơn 5;
+ Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải nó lớn hơn hoặc bằng 5.
• Đối với chữ số sau hàng làm tròn:
+ Bỏ đi nếu ở phần thập phân;
+ Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.
Ví dụ:
a) Làm tròn số 5437,56 đến hàng trăm, số 22,758 đến hàng phần mười và số đúng d ∈ [6,5; 7,5) đến hàng đơn vị. Đánh giá sai số tuyệt đối của phép làm tròn số đúng d.
b) Cho số gần đúng a = 3,67 với độ chính xác d = 0,02. Số đúng
thuộc đoạn nào? Nếu làm tròn số a thì nên làm tròn đến hàng nào? Vì sao?
Hướng dẫn giải
a) Số quy tròn của số 5437,56 đến hàng trăm là 5400;
Số quy tròn của số 22,758 đến hàng phần mười là 22,8;
Mọi số đúng d ∈ [6,5; 7,5) khi làm tròn đến hàng đơn vị đều thu được số quy tròn là 7 và sai số tuyệt đối |d – 7| ≤ 0,5.
b) Số đúng thuộc đoạn [3,67 – 0,02; 3,67 + 0,02] hay [3,65; 3,69]. Khi làm tròn số gần đúng a ta nên làm tròn đến hàng phần chục do chữ số hàng phần trăm của a là chữ số không chắc chắn đúng.
Nhận xét:
+ Khi thay số đúng bởi số quy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt đối của số quy tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng làm tròn.
+ Cho số gần đúng a với độ chính xác d. Khi được yêu cầu làm tròn số a mà không nói rõ làm tròn đến hàng nào thì ta làm tròn số a đến hàng thấp nhất mà d nhỏ hơn 1 đơn vị của hàng đó.
Ví dụ: Cho số gần đúng a = 213 666 với độ chính xác d = 10. Hãy viết số quy tròn của số a.
Hướng dẫn giải
Vì độ chính xác đến hàng chục (d = 10) nên ta làm tròn đến hàng trăm theo quy tắc làm tròn như trên. Số quy tròn của a là 213 700.
B. Bài tập tự luyện
B1. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Giả sử biết số đúng là 8217,3. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng trục là
A. 7,3;
B. 2,3;
C. 0,3;
D. 2,7.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Chữ số sau hàng làm tròn là 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn ta được số quy tròn là 8220
Khi đó sai số tuyệt đối là ∆ = |8220 – 8217,3| = 2,7.
Câu 2. Trong một cuộc điều tra dân số, người ta báo cáo số dân của tỉnh A là ā = 1718462 ± 150 người. Số quy tròn của số a = 1718462 là:
A. 1718000;
B. 1718400;
C. 1718500;
D. 1719000.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì độ chính xác đến hàng trăm (d = 150) nên ta quy tròn a đến hàng nghìn. Vậy số quy tròn của a là 1718000.
Câu 3. Cho a là số gần đúng của số đúng ā. Sai số tuyệt đối của a là
A. ∆a = ā – a;
B. ∆a = a – ā;
C. ∆a = |ā – a|;
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có sai số tuyệt đối được tính theo công thức: ∆a = |ā – a|.
B2. Bài tập tự luận
Câu 1. Giải thích kết quả “Đo độ sâu của mực nước biển ở một vùng cho kết quả là 2136 ± 5 m” và thực hiện làm tròn số gần đúng.
Hướng dẫn giải
Độ sâu thực tế của mực nước biển là số đúng. Tuy không biết
nhưng ta biết kết quả đo đạc là 2136 m nên 2136 là số gần đúng cho . Độ chính xác d = 5 (m).
Vì độ chính xác đến hàng đơn vị (d = 5) nên ta làm tròn đến hàng chục theo quy tắc làm tròn. Do đó số quy tròn của a là 2140.
Câu 2. Các nhà vật lý sử dụng ba phương pháp đo hằng số Hubble lần lượt cho kết quả như sau:
67,31 ± 0,96;
67,90 ± 0,55;
67,74 ± 0,46.
Phương pháp nào chính xác nhất tính theo sai số tương đối?
Hướng dẫn giải
Với phương pháp đo thứ nhất: a1 = 67,31 và d1 = 0,96, do đó sai số tương đối là:
Với phương pháp đo thứ hai: a2 = 67,90 và d2 = 0,55, do đó sai số tương đối là:
Với phương pháp đo thứ ba: a3 = 67,74 và d3 = 0,46, do đó sai số tương đối là:
Vì 0,68% < 0,81% < 1,4% nên δ3 < δ2 < δ1.
Do đó phương pháp đo thứ ba là chính xác nhất tính theo sai số tương đối.
Câu 3. Làm tròn số 4372,8 đến hàng chục và 8,125 đến hàng phần trăm rồi tính sai số tuyệt đối của số quy tròn.
Hướng dẫn giải
+ Số quy tròn của số 4372,8 đến hàng chục là 4370. Sai số tuyệt đối là
∆ = |4370 − 4372,8| = 2,8.
+ Số quy tròn của số 8,125 đến hàng phần trăm là 8,13. Sai số tuyệt đối là
∆' = |8,13 – 8,125| = 0,005.
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 12: Số gần đúng và sai số
Câu 1. Giả sử biết số đúng là 8217,3. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng trục là
A. 7,3;
B. 2,3;
C. 0,3;
D. 2,7.
Đáp án đúng là: D
Chữ số sau hàng làm tròn là 7 > 5 nên ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn ta được số quy tròn là 8220
Khi đó sai số tuyệt đối là ∆ = |8220 – 8217,3| = 2,7.
Câu 2. Trong một cuộc điều tra dân số, người ta báo cáo số dân của tỉnh A là ā = 1718462 ± 150 người. Số quy tròn của số a = 1718462 là:
A. 1718000;
B. 1718400;
C. 1718500;
D. 1719000.
Đáp án đúng là: A
Vì độ chính xác đến hàng trăm (d = 150) nên ta quy tròn a đến hàng nghìn. Vậy số quy tròn của a là 1718000.
Câu 3. Cho a là số gần đúng của số đúng ā. Sai số tuyệt đối của a là
A. ∆a = ā – a;
B. ∆a = a – ā;
C. ∆a = |ā – a|;
D. .
Đáp án đúng là: C
Ta có sai số tuyệt đối được tính theo công thức: ∆a = |ā – a|.
Câu 4. Thực hiện đo chiều cao của 4 ngôi nhà, kết quả đo đạc nào trong các kết quả sau chính xác nhất
A. 4,5m ± 0,1m;
B. 6,5m ± 0,15m;
C. 20,3m ± 0,2m;
D. 4,2m ± 0,12m.
Đáp án đúng là: C
Sai số tương đối của các kết quả đo lần lượt là
δ1 ≤
δ2 ≤
δ3 ≤
δ4 ≤
Ta có δ3 nhỏ nhất nên phép đo thứ 3 cho kết quả chính xác nhất.
Câu 5. Giả sử số đúng là 3,254. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng phần trăm là
A. 0,04;
B. 0,004;
C. 0,006;
D. 0,014.
Đáp án đúng là: B
Số quy tròn đến hàng phần trăm là 3,25
Sai số tuyệt đối là ∆ = |3,25 – 3,254| = 0,004.
Câu 6. Trong các số dưới đây giá trị gần đúng của với sai số tuyệt đối nhỏ nhất là
A. 3,20;
B. 3,19;
C. 3,18;
D. 3,15.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng máy tính ta tính được = 3,189003539…
Vậy giá trị gần đúng của với sai số tuyệt đối nhỏ nhất là 3,18.
Câu 7. Thực hiện đo chiều dài của 4 cây cầu, kết quả đo đạc nào trong các kết quả sau là chính xác nhất
A. 15,34m ± 0,01m;
B. 127,4m ± 0,2m;
C. 2135,8m ± 0,5m;
D. 63,47m ± 0,15m.
Đáp án đúng là: C
Sai số tương đối của các kết quả đo lần lượt là
δ1 ≤
δ2 ≤
δ3 ≤
δ4 ≤
Ta có δ3 nhỏ nhất nên phép đo thứ 3 cho kết quả chính xác nhât.
Câu 8. Kết quả làm tròn số = 1,732050808 đến hàng phần nghìn là
A. 1,73;
B. 1,732;
C. 1,7321;
D. 1,731.
Đáp án đúng là: B
Chữ số sau hàng phần nghìn là 0 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn các chữ số thập phân còn lại bỏ đi. Do đó kết quả làm tròn số = 1,732050808 đến hàng phần nghìn là 1,732
Câu 9. Giả sử biết số đúng là 5219,3. Sai số tuyệt đối khi quy tròn số này đến hàng chục là
A. 6,3;
B. 4,3;
C. 0,7;
D. 2,1.
Đáp án đúng là: C
Chữ số sau hàng làm tròn là 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn,các chữ số ở phần nguyên thay bằng chữ số 0 còn các chữ số phần thập phân bỏ đi. Do đó số quy tròn đến hàng chục là 5220.
Sai số tuyệt đối là Δ = |5220 – 5219,3| = 0,7.
Câu 10. Cho biết = 1,4142135.... Viết gần đúng số theo quy tắc làm tròn đến hàng phần nghìn, sai số tuyệt đối ước lượng được là
A. 0,01;
B. 0,002;
C. 0,004;
D. 0,001.
Đáp án đúng là: D
Chữ số sau hàng làm tròn là 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn và bỏ đi các chữ số phần thập phân sau hàng làm tròn. Khi đó quy tròn số đến hàng phần nghìn, ta được ≈ 1,414.
Vì < 1,415 nên ta có :
| - 1,414| < |1,415 - 1,414| = 0,001
Vậy sai số tuyệt đối không vượt quá 0,001.
Câu 11. Kết quả làm tròn số π = 3,1415926… đến hàng phần nghìn là
A. 3,14;
B. 3,142;
C. 3,1416;
D. 3,141.
Đáp án đúng là: B
Chữ số sau hàng làm tròn là 5 nên cộng thêm vào chữ số hàng làm tròn một đơn vị và các chữ số thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi. Khi đó kết quả làm tròn số π = 3,1415926… đến hàng phần nghìn là 3,142.
Câu 12. Cho giá trị gần đúng của là 0,47. Sai số tuyệt đối của số 0,47 là
A. 0,001;
B. 0,002;
C. 0,003;
D. 0,004.
Đáp án đúng là: A
Ta có = 0,4705882352941… nên sai số tuyệt đối của 0,47 là
∆ = |0,47 - | < |0,47 – 0,471| = 0,001
Câu 13. Cho giá trị gần đúng là 0,429. Sai số tuyệt đối của số 0,429 là
A. 0,0001;
B. 0,0003;
C. 0,0005;
D. 0,0006.
Đáp án đúng là: C
Ta có = 0,428571…nên sai số tuyệt đối của 0,429 là
∆ = |0,429 - | < |0,429 – 0,4285| = 0,0005.
Câu 14. Số quy tròn đến hàng nghìn của số a = 2841675 là
A. 2841000;
B. 2842000;
C. 2841700;
D. 2841600.
Đáp án đúng là: B
Chữ số sau hàng làm tròn là 6 > 5 nên ta cộng thêm vào chữ số hàng làm tròn 1 đơn vị, các chữ số còn lại sau hàng làm tròn thay bởi số 0. Khi đó số quy tròn đến hàng nghìn của số a = 2841675 là số 2842000
Câu 15. Số quy tròn của số gần đúng a = 3,1463 biết ā = 3,1463 ± 0,001 là
A. 3.14;
B. 3,1;
C. 3,15;
D. 3,146.
Đáp án đúng là: C
Vì độ chính xác đến hàng phần nghìn (độ chính xác 0,001) nên ta quy tròn số 3,1463 đến hàng phần trăm. Vậy số quy tròn của a = 3,15.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Một công ty sử dụng dây chuyền để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn là . Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là . Gọi là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền đóng gói.
a) Số đúng là: .
b) Số gần đúng là: .
c) Độ chính xác là: .
d) Giá trị của nằm trong đoạn .
a) Sai. Theo định nghĩa số đúng là khối lượng thực của một bao gạo .
b) Sai. Ta xem khối lượng của bao gạo là nên số gần đúng là: 5.
c) Đúng. Độ chính xác là: .
d) Đúng. Giá trị của nằm trong đoạn hay .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Bạn An có một mảnh nhựa với bề mặt hình tròn bán kính . Bạn ấy thực hiện đo chu vi của mép mảnh nhựa đó bằng cách sử dụng một sợi dây dài không dãn như sau: Cố định một đầu sợi dây trên mép mảnh nhựa, rồi quấn sợi dây quanh mép mảnh nhựa một vòng cho đến khi đầu dây cố định chạm vào thân sợi dây lần đầu tiên, sau đó đo độ dài phần dây chạm vào mép mảnh nhựa và được kết quả là . Biết thì sai số tương đối trong phép đo không vượt quá bao nhiêu phần trăm?
Chu vi của mép mảnh nhựa là: .
Gọi chu vi của mép mảnh nhựa mà bạn An đo được là , suy ra .
Vì nên . Suy ra sai số tuyệt đối trong phép đo không vượt quá .
Ta có nên . Suy ra sai số tương đối trong phép đo không vượt quá .
Đáp án: 5.
Câu 2. Bạn An xây một bồn hoa dạng hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng . Tìm số quy tròn của chu vi bồn hoa (đơn vị: cm).
Chu vi bồn hoa là .
Số quy tròn của với độ chính xác là .
Đáp án: 3900.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Lý thuyết Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán
Lý thuyết Bài 16: Hàm số bậc hai
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Số gần đúng và sai số lớp 10
Giáo án điện tử Số gần đúng và sai số lớp 10
Giáo án Số gần đúng và sai số lớp 10
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
