Lý thuyết Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 1,982 12/08/2026


Lý thuyết Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

1. Phương trình đường tròn

- Điểm M(x; y) thuộc đường tròn (C), tâm I(a; b), bán kính R khi và chỉ khi

(x – a)2 + (y – b)2 = R2 (1)

Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ta gọi (1) là phương trình đường tròn (C).

Nhận xét:

- Phương trình (1) tương đương với: x2 + y2 – 2ax – 2by + (a2 + b2 – R2) = 0.

- Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình của một đường tròn (C) khi và chỉ khi a2 + b2 – c > 0. Khi đó, (C) có tâm I(a; b) và bán kính R=a2+b2−c

Ví dụ:

a) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; –1) và bán kính R = 1.

b) Cho phương trình đường tròn x2 + y2 + 2x + 4y – 5 = 0. Hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn này.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; –1) và bán kính R = 1 là:

(x – 2)2 + (y + 1)2 = 1 .

b) Từ phương trình x2 + y2 + 2x + 4y – 5 = 0

⇔ x2 + y2 – 2.( –1).x – 2.( –2).y + (– 5) = 0

Khi đó a = –1 và b = –2, c = – 5.

Suy ra tâm của đường tròn này là I(–1; –2) và bán kính của đường tròn là:

R=(−1)2+(−2)2−(−5)=10

Vậy tâm của đường tròn này là: I(–1; –2) và bán kính R= 10.

2. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Cho điểm M(x0; y0) thuộc đường tròn (C): (x – a)2 + (y – b)2 = R2 (tâm I(a; b), bán kính R). Khi đó, tiếp tuyến ∆ của (C) tại M(x0; y0) có vectơ pháp tuyến MI→=(a−x0;b−y0) và phương trình:

(a – x0)(x – x0) + (b – y0)(y – y0) = 0.

Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ví dụ: Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 1)2 + (y + 2)2 = 10 và điểm M(0; 1) thuộc đường tròn (C). Hãy viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M.

Hướng dẫn giải

Từ phương trình đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 10 suy ra tâm của (C) là I(1; –2).

Tiếp tuyến của (C) tại M là đường thẳng đi qua M và vuông góc với MI.

Khi đó tiếp tuyến của (C) tại M(0; 1) có vectơ pháp tuyến MI→=(1−0;−2−1)=(1;−3) , nên ta có phương trình:

1(x – 0) + (–2)(y – 1) = 0 ⇔ x – 2y + 2 = 0.

Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại M(0; 1) là x – 2y + 2 = 0.

B. Bài tập Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho đường tròn (C) : (x + 1)2 + (y − 2)2 = 8. Tâm I của đường tròn là:

A. I(−1; 2);

B. I(1; − 2);

C. I(1; 2);

D. . I(−1; − 2);.

Đáp án: A

Giải thích:

Lí thuyết: Phương trình đường tròn tâm I(a; b) và bán kính R là:

(x − a)2 + (y − b)2 = R2

Vậy với phương trình (x + 1)2 +(y − 2)2 = 8 có a = −1;b = 2 nên I(−1; 2)

Câu 2. Cho đường tròn (C): x2 + y2 = 9. Bán kính R của đường tròn là:

A. R = 9;

B. R = 81;

C. R = 6 ;

D. R = 3.

Đáp án: D

Giải thích:

Đường tròn: x2 + y2 = 9 có bán kính R = 9 = 3.

Câu 3. Đường tròn (C): x2 + y2 – 6x + 2y + 6 = 0 có tâm I và bán kính R lần lượt là:

A. I(3; −1) và R = 4;

B. I(3; 1) và R = 4;

C. I(3; −1) và R = 2;

D. I(-6; 2) và R = 2.

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có: x2 + y2 – 6x + 2y + 6 = 0 ⇔ x2 + y2 – 2.3x – 2.(−1).y + 6 = 0

⇒ a = 3 ; b = −1 ; c = 6

Vậy đường tròn (C) có tâm I(3; −1) và R = a2+b2−c = 32+(−1)2−6 = 2.

Câu 4. Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn (C) khi và chỉ khi

A. a2 + b2 > 0;

B. a2 + b2 − c = 0;

C. a2 + b2 − c < 0;

D. a2 + b2 − c > 0.

Đáp án: D

Giải thích:

Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình đường tròn (C) khi và chỉ khi a2 + b2 − c > 0

Câu 5. Phương trình đường tròn tâm I(3; −5) , bán kính R = 2 là:

A. x2 + y2 + 3x – 5y + 2 = 0;

B. x2 + y2 + 6x – 10y + 30 = 0;

C. x2 + y2 – 6x + 10y – 4 = 0;

D. x2 + y2 – 6x + 10y + 30 = 0.

Đáp án: D

Giải thích:

Phương trình đường tròn tâm I(3; −5) , bán kính R = 2 là:

(x – 3)2 + (y + 5)2 = 22

⇔ x2 – 6x + 9 + y2 + 10y + 25 = 4

⇔ x2 + y2 – 6x + 10y + 30 = 4.

2. Bài tập tự luận

Bài 1: Cho hai điểm A(3; –4 ); B(–3; 4).Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.

Hướng dẫn giải

Ta có AB→=(−3−3;4−(−4))=(−6;8) ⇒ AB = AB→ = (−6)2+82=10

Gọi M là trung điểm của AB.

Khi đó tọa độ của điểm M thỏa mãn: xM=xA+xB2=3+(−3)2=0yM=yA+yB2=−4+42=0 ⇒ M(0; 0).

Do đường tròn (C) có đường kính là AB nên điểm M chính là tâm của đường tròn và bán kính đường tròn R=AB2=102=5

Phương trình đường tròn (C) là: (x – 0)2 + (y – 0)2 = 52 ⇔ x2 + y2 = 25.

Vậy đường tròn (C) có phương trình là x2 + y2 = 25.

Bài 2: Cho phương trình là x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0. Phương trình này có phải là phương trình đường tròn hay không? Nếu có, hãy tìm tâm và bán kính của đường tròn đó.

Hướng dẫn giải

Ta có : x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 ⇔ x2 + y2 –2.( –3)x –2.( –4)y + 7 = 0.

Suy ra a = –3 ; b = –4 ; c = 7.

Vì a2 + b2 – c = (–3)2 + (–4)2 – 7 = 18 > 0 nên x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 là phương trình của một đường tròn (C).

Đường tròn (C) có tâm I(–3; –4) và bán kính R=a2+b2−c=18=32.

Vậy, phương trình x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 là phương trình của một đường tròn (C) có tâm I(–3; –4) và bán kính R = 32

Bài 3: Một vận động viên ném đĩa vung đĩa theo một đường tròn (C) có phương trình là: x2 + y2 = 10081 .

Khi người đó vung đĩa đến vị trí điểm A( 69; 89 ) thì buông đĩa. Hãy viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C).

Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Từ phương trình đường tròn (C): x2 + y2 = 10081 suy ra tâm của (C) là O(0; 0).

Tiếp tuyến của (C) tại A( 69; 89 ) là đường thẳng đi qua A và vuông góc với OA.

Khi đó tiếp tuyến của (C) tại A(69 ; 89 ) có vectơ pháp tuyến , nên có phương trình:

69(x –69 ) +89 (y –89 ) = 0 ⇔ 3x + 4y – 509 = 0.

Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại A( 69; 89 ) là 3x + 4y – 509 = 0.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Câu 1. Tọa độ tâm I và bán kính R của đường tròn (C): (x + 1)2 + (y + 3)2 là:

A. I (-1; 3), R = 4;

B. I (1; -3), R = 4;

C. I (1; -3), R = 16;

D. I (-1; 3), R = 16.

Đáp án đúng là: B

Ta có: C:x−12+y+32=16 => Tâm I (1; -3), bán kính R = 16 = 4.

Câu 2. Gọi I(a; b) là tâm của đường tròn C:x2+y+42=5. Tính S = 2a + b:

A. -2;

B. 4;

C. 0;

D. -4.

Đáp án đúng là: D

Ta có: C:x2+y+42=5 ⇒I 0;−4, R=5

⇒ a = 0, b = -4

⇒ S = 2a + b = 2.0 + (-4) = -4.

Câu 3. Gọi I và R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn C:x+12+y2=8. Tìm I và tính S = 3.R.

A. I (-1; 0), S = 8

B. I (-1; 0), S = 64

C. I (-1; 0), S = 6 2

D. I (1; 0), S = 22

Đáp án đúng là: C

Ta có: C:x+12+y2=8⇒I−1;0, R=8=22

3.R = 62

Câu 4. Gọi I và R lần lượt là tâm và bán kính của đường tròn C:x2+y2=9. Tìm I và tính S = R3 .

A. I (0; 0), S = 9;

B. I (0; 0), S = 81;

C. I (1; 1), S = 3;

D. I (0; 0), S = 27;

Đáp án đúng là: D

Ta có: C:x2+y2=9 ⇒I0;0,  R=9=3.

Suy ra S =R3= 27.

Câu 5. Đường tròn C:x2+y2−6x+2y+6=0 có tâm I, bán kính R lần lượt là:

A. I (3; -1), R = 4;

B. I (-3; 1), R = 4;

C. I (3; -1), R = 2;

D. I (-3; 1), R = 2.

Đáp án đúng là: C

Ta có: (C): x2 + y2 - 6x + 2y + 6 = 0

=> a = −6−2 = 3; b = 2−2 = -1; c = 6

=> I (3; -1) và R = 32+−12−6 = 2.

Câu 6. Đường tròn có tâm trùng với gốc tọa độ, bán kính R = 1 có phương trình là:

A. x2+y+12=1

B. x2+y2=1

C. x−12+y−12=1

D. x+12+y+12=1

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C) phải thoả mãn hai điều kiện sau:

C:I0;0R=1 suy ra chỉ có phương trình x2+y2=1 thoả mãn yêu cầu.

Câu 7. Đường tròn có tâm I (1; 2), bán kính R = 3 có phương trình là:

A. x2+y2+2x+4y−4=0;

B. x2+y2+2x−4y−4=0;

C. x2+y2−2x+4y−4=0;

D. x2+y2−2x−4y−4=0.

Đáp án đúng là: A

Đường tròn có tâm I (1; 2), bán kính R = 3 có phương trình là:

x−12+y−22=9

⇔x2+y2−2x−4y−4=0

Câu 8. Đường tròn (C) có tâm I (1; -5) và đi qua O (0; 0) có phương trình là:

A. x+12+y−52=26

B.x+12+y−52=26

C. x−12+y+52=26

D.x−12+y+52=26

Đáp án đúng là: C

Ta có: Bán kính của đường tròn R = OI = (1−0)2+(−5−0)2=26

Phương trình đường tròn C:I1;−5R=OI=26 là: (1−0)2+(−5−0)2=26

Câu 9. Đường tròn (C) có tâm I (-2; 3) và đi qua M (2; -3) có phương trình là:

A. x+22+y−32=52

B. x−22+y+32=52

C. x2+y2+4x−6y−57=0

D. x2+y2+4x−6y−39=0

Đáp án đúng là: D

Ta có: Bán kính của đường tròn:

R = IM = 2+22+−3−32=52

Vậy phương trình đường tròn C:I−2;3R=52 làC:x+22+y−32=52

hayC:x2+y2+4x−6y−39=0

Câu 10. Đường tròn đường kính AB với A (3; -1), B (1; -5) có phương trình là:

A. x+22+y−32=5;

B. x+12+y+22=17

C. x−22+y+32=5

D. x−22+y+32=5

Đáp án đúng là: D

Đường tròn có đường kính AB nên tâm I của đường tròn là trung điểm của AB:

⇒xI=3+12=2yI=−1+−52=−3

Và bán kính của đường tròn là:

R = 12AB = 121−32+−5+12 = 5

Khi đó phương trình đường tròn C:I2;−3R=5là

C:x−22+y+32=5.

Câu 11. Phương trình tiếp tuyến d của đường trònC:x+22+y+22=25 tại trung điểm của A (1; 3) và B (3; -1) là:

A. d: -y + 1 = 0;

B. d: 4x + 3y + 14 = 0;

C. d: 3x – 4y – 2 = 0;

D. d: 4x + 3y - 11 = 0.

Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm của A và B, ta có: M 1+32;3+(−1)2 = (2; 1).

Đường tròn (C) có tâm I (-2; -2) nên tiếp tuyến tại M có VTPT là n→=IM→=4;3 nên có phương trình là: 4.(x – 2) + 3.(y – 1) = 0 ⇔ 4x + 3y – 11 = 0.

Câu 12. Cho đường tròn C:x−12+y+22=8 . Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại điểm A (3; -4).

A. d: x + y + 1 = 0;

B. d: x - 2y - 11 = 0;

C. d: x - y - 7 = 0;

D. d: x - y + 7 = 0.

Đáp án đúng là: C

Đường tròn (C) có tâm I (1; -2) nên tiếp tuyến tại A có VTPT là

n→=IA→= (2; -2) = 2(1; -1)

Nên có phương trình là: 1(x - 3) - 1.(y + 4) = 0 ⇔ x - y - 7 = 0.

Câu 13. Phương trình tiếp tuyến d của đường tròn C:x2+y2−3x−y=0 tại điểm đối xứng với M (-1; -1) qua trục Oy là:

A. d: x + 3y - 2 = 0;

B. d: x - 3y + 4 = 0;

C. d: x - 3y - 4 = 0;

D. d: x + 3y + 2 = 0.

Đáp án đúng là: D

Gọi N là điểm đối xứng của M qua Oy, ta có: N (1; -1).

Đường tròn (C) có tâm I32;12 nên tiếp tuyến tại N có VTPT là

n→=IN→=−12;−32=−121;3

Nên có phương trình là: 1(x - 1) +3(y + 1) = 0 ⇔ x + 3y + 2 = 0.

Câu 14. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn C:x−32+y+12=5 , biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d: 2x + y + 7 = 0.

A. 2x + y + 1 = 0 hoặc 2x + y - 1 = 0;

B. 2x + y = 0 hoặc 2x + y - 10 = 0;

C. 2x + y + 10 = 0 hoặc 2x + y - 10 = 0;

D. 2x + y = 0 hoặc 2x + y + 10 = 0.

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (C) có tâm I(3; -1), R = 5.

Vì tiếp tuyến của đường tròn (C) song song với đường thẳng d: 2x + y + 7 = 0 nên tiếp tuyến có dạng ∆: 2x + y + c = 0 (c ≠ 7).

Ta có:

Bán kính của đường tròn R = d(I; ∆) ⇔ c+55=5

⇔ |c + 5| = 5 ⇔ c+5=5c+5=−5

⇔ c=0c=−10

Suy ra ∆: 2x + y = 0 hoặc ∆: 2x + y - 10 = 0.

Câu 15. Viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn C:x2+y2+4x+4y−17=0, biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d: 3x – 4y – 2018 = 0.

A. 3x – 4y + 23 = 0 hoặc 3x – 4y – 27 = 0;

B. 3x – 4y – 23 = 0 hoặc 3x – 4y + 27 = 0;

C. 3x – 4y – 23 = 0 hoặc 3x – 4y – 27 = 0;

D. 3x – 4y + 23 = 0 hoặc 3x – 4y + 27 = 0.

Đáp án đúng là: A

Ta có: Đường tròn (C) có tâm I(-2; -2), R = 5 và tiếp tuyến có dạng

∆: 3x – 4y + c = 0 (c ≠ -2018)

Bán kính của đường tròn: R = d(I; ∆) ⇔ c+25 = 5

⇔ |c + 2| = 25 ⇔ c+2=25c+2=−25

⇔ c=23c=−27

Suy ra ∆: 3x - 4y + 23 = 0 hoặc ∆: 3x - 4y - 27 = 0.

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu hỏi. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;-1), B(1;2). Gọi M là giao điểm của đường thẳng Δ:x−y+1=0 và trục Ox.

a) Đường thẳng AB là -x+3y-5=0.

b) Đường tròn tâm B, bán kính R=2 là (x-1)2+(y-2)2=2.

c) Hoành độ điểm M bằng -1.

d) Đường tròn đi qua 3 điểm A,B,M có tọa độ tâm là I−34;14.

a) Đường thẳng AB có AB→=−1;3 là một vectơ chỉ phương nên nhận n→=3;1 làm vectơ pháp tuyến có phương trình là 3x−2+y+1=0⇔3x+y−5=0.

b) Đường tròn tâm B, bán kính R=2 là (x-1)2+(y-2)2=4.

c) Cho y=0 thì x+1=0⇔x=−1⇒M−1;0

Vậy điểm M có hoành độ bằng -1.

d) Gọi I(a;b).

15 Bài tập Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Đường tròn (C) có tâm I(1;1) và cắt đường thẳng d:3x+4y+8=0 tại M,N thỏa mãn MN=8 có đường kính bằng bao nhiêu?

15 Bài tập Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Hạ IH⊥MN.

Khi đó MH=HN=MN2=4; IH=dI,d=3⋅1+4⋅1+832+42=3

Xét ΔIHN có R=IN=IH2+HN2=32+42=5.

Vậy đường tròn (C) có đường kính là 10.

Trả lời: 10.

Câu 2. Tìm bán kính của đường tròn (C) có tâm nằm trên đường thẳng d:x−6y−10=0 và tiếp xúc với hai đường thẳng có phương trình d1:3x+4y+5=0 và d2:4x−3y−5=0. Biết tâm đường tròn nằm trên trục Ox.

Vì I∈d nên I6a+10;a.

15 Bài tập Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Vì tâm đường tròn nằm trên trục Ox nên I(10;0)

Do đó bán kính của đường tròn (C) là R=dI,d1=355=7.

Trả lời: 7.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 22: Ba đường conic

Tổng hợp lý thuyết Chương 7

Lý thuyết Bài 23: Quy tắc đếm

Lý thuyết Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Lý thuyết Bài 25: Nhị thức Newton

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10

Giáo án điện tử Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ lớp 10

Giáo án Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10

Giải Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Giải sbt Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

1 1,982 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: