Lý thuyết Các khái niệm mở đầu lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 3,155 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Khái niệm vectơ

– Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là, trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối.

– Độ dài vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Chú ý:

+ Vectơ có điểm đầu A và điểm cuối B được kí hiệu là AB→ , đọc là vectơ AB.

+ Để vẽ một vectơ, ta vẽ đoạn thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của nó, rồi đánh dấu mũi tên ở điểm cuối.

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Vectơ còn được kí hiệu là , , , , …

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

+ Độ dài của vectơ AB→ , tương ứng được kí hiệu là |AB→| , |a→| .

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1. Tính độ dài vectơ AC→ , BD→ .

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Vì ABCD là hình vuông nên A^=B^=C^=D^=90° .

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, có các cạnh góc vuông AB = AD = 1.

Ta có: BD2 = AB2 + AD2.

Suy ra: BD2 = 12 + 12 = 2 ⇒ BD = 2 .

Do đó |BD→| = BD = 2

Mặt khác Vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo BD và AC bằng nhau.

Vì vậy AC = BD = 2 .

Do đó : AC→ = AC = 2 ;

Vậy |BD→| = 2; AC→ = 2 .

2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.

+ Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.

+ Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

+ Đối với hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

+ Hai vectơ và được gọi là bằng nhau, kí hiệu là a→ = b→ , nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Ví dụ:

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Trong hình trên đường thẳng m đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ a→, nên đường thẳng m gọi là giá của vectơ a→ .

Tương tự, đường thẳng n là giá của hai vectơ b→ và c→ .

Đường thẳng m và n song song với nhau nên ba vectơ a→ và b→ và c→ là các vectơ cùng phương.

a→ và b→ cùng phương nhưng ngược hướng; a→ và c→ cùng phương và cùng hướng.

Hai vectơ a→ và c→ cùng hướng, ngoài ra chúng có độ dài bằng nhau nên a→ = c→ .

Chú ý:

+ Ta cũng xét các vectơ điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (chẳng hạn AA→ , BB→ ), gọi là các vectơ–không.

+ Ta quy ước vectơ–không có độ dài bằng 0, cùng hướng (do đó cùng phương) với mọi vectơ.

+ Các vectơ–không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau và được kí hiệu chung là 0→ .

+ Với mỗi điểm O và vectơ a→ cho trước, có duy nhất điểm A sao cho OA→=a→ .

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Nhận xét: Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi AB→ và AC→ cùng phương.

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý: Ta có thể dùng vectơ để biểu diễn các đại lượng như lực, vận tốc, gia tốc. Hướng của vectơ chỉ hướng của đại lượng, độ dài của vectơ thể hiện cho độ lớn của đại lượng và được lấy tỉ lệ với độ lớn của đại lượng.

Ví dụ: Một vật A thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng. Khi đó F→ biểu diễn lực đẩy Ác–si–mét và P→ biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật A.

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

F→ và P→ tác dụng lên vật A theo phương thẳng đứng, hai lực này cùng phương nhưng ngược hướng. Do vật chìm hoàn toàn dưới đáy cốc nên trọng lực P→ có độ lớn lớn hơn lực đẩy Ác–si–mét F→ , cụ thể |P→|=3|F→| .

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và P là trung điểm của BC.

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Phát biểu nào dưới đây là sai.

A. MN→=PC→ ;

B. AA→ cùng hướng với PP→ ;

C. MB→=AM→ ;

D. MN→=PB→ .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

+) Xét tam giác ABC, có:

M là trung điểm AB

N là trung điểm của AC

⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC

⇒ MN // BC và MN = 12 BC

Mà BP = PC = 12 BC (P là trung điểm của BC)

⇒ MN = CP = PB (1)

Vì MN // BC nên MN // CP. Khi đó MN→ và PC→ cùng phương. Suy ra MN→ và PC→ cùng hướng (2)

Từ (1) và (2) suy ra MN→ = PC→ . Do đó đáp án A đúng.

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu 2. Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 cm và 6 cm. Tính độ dài vectơ AB→ .

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

A. 10 cm;

B. 3 cm;

C. 4 cm;

D. 5cm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó O là trung điểm của AC, cũng là trung điểm của BD.

⇒ AO = OC = AC2=82=4cm.

⇒ BO = OD = BD2=62=3cm.

Xét tam giác AOB vuông tại O, có:

AB2 = AO2 + BO2 (định lí Py – ta – go)

⇔ AB2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25

⇔ AB = 5 (cm)

⇒AB→=AB=5cm.

Vậy độ dài AB→ là 5cm.

Câu 3. Cho hình vẽ sau:

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Cặp vectơ nào cùng hướng?

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B2. Bài tập tự luận

Câu 4. Cho hình vẽ:

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Chỉ ra các vectơ cùng phương.

b) Chỉ ra các vectơ cùng hướng, ngược hướng.

c) Chỉ ra các vectơ bằng nhau.

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Ta nối các điểm đầu và điểm cuối của hai vectơ u→và v→để được tứ giác ABCD.

Xét tứ giác ABCD có:

AD // BC (vì AD và BC nằm trên hai dòng kẻ phân biệt)

AD = BC (cùng bằng 3 đơn vị)

Suy ra ABCD là hình bình hành.

Suy ra AB // DC.

Khi đó, ta có giá của hai vectơ u→ và v→ song song với nhau nên hai vectơ u→ và v→ cùng phương.

Ba vectơ a→, b→, c→ có giá nằm trên các dòng kẻ dọc nên giá của các vectơ này trùng nhau hoặc song song, vì vậy ba vectơ này cùng phương.

Vectơ t→ không cùng phương với vectơ nào.

Vậy, hai vectơ u→ và v→ là hai vectơ cùng phương ; ba vectơ a→, b→, c→ đôi một cùng phương.

b) Hai vectơ u→ và v→ cùng hướng.

Hai vectơ a→ và b→ ngược hướng.

Hai vectơ a→ và c→ ngược hướng.

Hai vectơ b→ và c→ cùng hướng.

Vậy các cặp vectơ cùng hướng là: u→ và v→; b→ và c→. Các cặp vectơ ngược hướng là: a→ và b→; a→ và c→.

c) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = DC.

Hai vectơ u→ và v→ cùng hướng. Mặt khác |u→|=DC; |v→|=AB, suy ra |u→|=|v→| .

Vậy, u→ = v→.

Hai vectơ và cùng hướng, tuy nhiên không cùng độ dài: |b→|=5, |c→|=2. Vì vậy b→ và c→ không bằng nhau.

Câu 5. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi AB→=DC→ .

Hướng dẫn giải

Lý thuyết Các khái niệm mở đầu - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

– Giả sử ABCD là hình bình hành. Khi đó AB // DC và AB = DC.

Vì AB // DC nên AB→ và DC→ cùng phương. Từ hình vẽ dễ thấy AB→ và DC→ cùng hướng.

Vì AB = DC nên |AB→|=|DC→|.

Vậy AB→ = DC→.

– Giả sử AB→ = DC→. Khi đó AB→ và DC→ cùng hướng và |AB→|=|DC→|.

Từ AB→ và DC→ cùng hướng suy ra chúng cùng phương, hay AB // DC.

Từ |AB→|=|DC→| suy ra AB = DC.

Vậy ABCD là hình bình hành.

Vậy tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi AB→ = DC→.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Câu 1. Cho hình vẽ sau:

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Cặp vectơ nào cùng hướng?

A. a→ và b→;

B. a→ và c→;

C. c→ và b→;

D. c→ và e→.

Đáp án đúng là A

Hai vectơ a→ và b→ cùng nằm trên một đường thẳng hay chúng có giá trùng nhau nên a→ và b→ là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ a→ và b→ cùng hướng.

Hai vectơ a→ và c→ nằm trên hai đường thẳng song song hay chúng có giá song song nhau nên a→ và c→ là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ a→ và c→ ngược hướng.

Hai vectơ b→ và c→ nằm trên hai đường thẳng song song hay chúng có giá song song nhau nên b→ và c→ là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ b→ và c→ ngược hướng.

Hai vectơ e→ và c→ không cùng phương.

Vậy các cặp vec tơ cùng hướng là a→ và b→.

Câu 2. Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 cm và 6 cm. Tính độ dài vectơ AB→.

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

A. 10 cm;

B. 3 cm;

C. 4 cm;

D. 5cm.

Đáp án đúng là D

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó O là trung điểm của AC, cũng là trung điểm của BD.

⇒ AO = OC = AC2=82=4cm.

⇒ BO = OD = BD2=62=3cm.

Xét tam giác AOB vuông tại O, có:

AB2 = AO2 + BO2 (định lí Py – ta – go)

⇔ AB2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25

⇔ AB = 5 (cm)

⇒AB→=AB=5cm.

Vậy độ dài AB→ là 5cm.

Câu 3. Cho hình bình hành ABCD. Vectơ nào dưới đây bằng CD→.

A. DC→;

B. AD→;

C. CB→;

D. BA→.

Đáp án đúng là D

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD nên BA→ và CD→ cùng phương. Do đó BA→ và CD→ cùng hướng.

Mặt khác AB = CD (tính chất hình bình hành)

Suy ra BA→=CD→.

Câu 4. Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và P là trung điểm của BC.

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Phát biểu nào dưới đây là sai.

A. MN→=PC→;

B. AA→ cùng hướng với PP→;

C. MB→=AM→;

D. MN→=PB→.

Đáp án đúng là D

+) Xét tam giác ABC, có:

M là trung điểm AB

N là trung điểm của AC

⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC

⇒ MN // BC và MN = 12BC

Mà BP = PC = 12BC (P là trung điểm của BC)

⇒ MN = CP = PB (1)

Vì MN // BC nên MN // CP. Khi đó MN→ và PC→ cùng phương. Suy ra MN→ và PC→ cùng hướng (2)

Từ (1) và (2) suy ra MN→ = CP→. Do đó đáp án A đúng.

Tương tự MN //BC hay MN // PB. Khi đó MN→ và PB→ cùng phương nhưng ngược hướng (3)

Từ (1) và (3) suy ra MN→ không bằng PB→. Do đó đáp án D sai.

+) Ta có AA→ và PP→ là các vectơ – không.

Mà mọi vectơ – không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau

Suy ra AA→ cùng hướng với PP→. Do đó đáp án B đúng.

+) Hai vec tơ AM→ và MB→ cùng hướng

Vì M là trung điểm của AB nên AM = MB

Suy ra AM→=MB→. Do đó đáp án C đúng.

Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 2cm, AC = 7cm. Điểm M là trung điểm của BC. Tính độ dài vectơ AM.

A. AM→=53cm

B. AM→=3 cm

C. AM→=532 cm

D. AM→=32 cm

Đáp án đúng là C

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét tam giác ABC vuông tại A, có:

BC2 = AB2 + AC2 (định lí Py – ta – go)

⇔ BC2 = 22 + 72 = 4 + 49 = 53

⇔ BC = 53 cm

Ta lại có M là trung điểm BC

⇒ AM = 12 BC (tính chất đường trung tuyến)

⇒ AM = 532 cm.

⇒ AB→=AB=532cm

Vậy độ dài vectơ AB→ là 532cm.

Câu 6. Vectơ có điểm đầu là P điểm cuối là Q được kí hiệu là:

A. PQ→;

B. QP→;

C. PQ;

D. PQ¯.

Đáp án đúng là A

Vectơ có điểm đầu là P và điểm cuối là Q được kí hiệu là PQ¯.

Câu 7. Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi:

A. hai vectơ độ dài bằng nhau;

B. hai vectơ trùng nhau;

C. hai vectơ cùng phương và độ dài bằng nhau;

D. hai vectơ cùng hướng và độ dài bằng nhau.

Đáp án đúng là A

Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi hai vectơ cùng hướng và độ dài bằng nhau.

Câu 8. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

A. AB→=DC→;

B. OB→=DO→;

C.OA→=OC→;

D. CB→=DA→.

Đáp án đúng là C

Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AB = CD hay hai vectơ AB→ và DC→ cùng hướng và cùng độ dài

Suy ra AB→=DC→. Do đó A đúng.

Hai vectơ OB→ và DO→ có giá trùng nhau nên cùng hướng và OB = DO (O là trung điểm của BD).

Suy ra OB→=DO→. Do đó đáp án B đúng.

Hai vectơ OA→ và OC→ có giá trùng nhau nhưng ngược hướng và OA = OC (O là trung điểm của AC).

Suy ra OA→ không bằng OC→. Do đó đáp án C sai.

Vì ABCD là hình bình hành nên AD // CB và CB = DA hay hai vectơ CB→ và DA→ cùng hướng và cùng độ dài

Suy ra DA→=CB→. Do đó D đúng.

Câu 9. Cho hình vuông MNPQ có chu vi bằng 12. Độ dài vectơ MP→ là:

A. 3;

B. 32;

C. 6;

D. 62.

Đáp án đúng là B

Độ dài cạnh của hình vuông là: 12:4 = 3.

Khi đó MN = NP = PQ = MQ = 3

Xét tam giác MQP vuông tại Q, có:

MP2 = MQ2 + QP2 (định lí Py – ta – go)

⇔ MP2 = 32 + 32 = 9 + 9 = 18

⇔ MP = 32

⇒ MP→=MP=32.

Vậy độ dài vectơ MP→ là 32.

Câu 10. Cho tam giác ABC có bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh A, B, C?

A. 3;

B. 4;

C. 5;

D. 6.

Đáp án đúng là D

Các vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh A, B, C là: AB→,AC→,BC→,BA→,CA→,CB→.

Vậy tổng có 6 vectơ.

Câu 11. Điền từ thích hợp vào dấu (…) để được mệnh đề đúng. “Hai vectơ ngược hướng thì …”:

A. có giá song song;

B. cùng phương;

C. có độ dài bằng nhau;

D. có giá trùng nhau.

Đáp án đúng là B

Hai vectơ ngược hướng thì cùng phương.

Câu 12. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vec tơ;

B. Có vô số vectơ cùng phương với mọi vectơ;

C. Không có vectơ nào cùng phương với mọi vectơ;

D. Có ít nhất hai vectơ cùng phương với mọi vectơ.

Đáp án đúng là B

Vectơ - không cùng hướng với mọi vectơ nên cùng phương với mọi vectơ.

Mà có vô số vec tơ – không. Do đó B đúng.

Câu 13. Cho hình vẽ:

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Có bao nhiêu cặp vectơ không cùng phương trên hình vẽ?

A. 3;

B. 2;

C. 1;

D. 0.

Đáp án đúng là A

Quan sát hình vẽ ta thấy:

Các cặp vectơ không cùng phương là: a→ và d→ , b→ và d→, c→ và d→.

Vậy có tất cả 3 cặp vectơ không cùng phương.

Câu 14. Cho hình thang cân ABCD

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Nhận xét nào sau đây đúng về cặp vec tơ AC→ và BD→?

A. AB→=BD→;

B. Hai vectơ AC→ và BD→ cùng phương;

C. Hai vectơ AC→ và BD→ cùng hướng;

D. Hai vectơ AC→ và BD→ cùng độ dài.

Đáp án đúng là D

Vì AC và BD cắt nhau nên hai vectơ BD→ và BD→ không cùng phương. Suy ra hai vec tơ này không cùng hướng và không bằng nhau. Do đó A, B, C sai.

Vì ABCD là hình thang cân nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau). Do đó D đúng.

Câu 15. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy vẽ các vec tơ OB→, AC→,AD→,AE→ với A(1; -2), B(3; 3), C(4; 1), D(-1; 1), E(-2; 2). Một vật thể khởi hành từ A và chuyển động thẳng đề với vận tốc biểu diễn bởi vec tơ v→=OB→. Hỏi vật thể đó đi qua điểm nào trong các điểm sau?

A. B;

B. C;

C. D;

D. E.

Đáp án đúng là B

Ta có hình vẽ sau:

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Quan sát hình vẽ, ta thấy: Vec tơ OB→(màu xanh lá cây) và AC→(màu đỏ) cùng phương cùng hướng và có độ dài bẳng nhau. Suy ra OB→=AC→.

Mà v→=OB→ nên v→=AC→.

Vì vậy vật thể đó khởi hành từ A với vận tốc v→ thì đi qua điểm C.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho tam giác ABC có M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Lấy điểm P đối xứng với điểm M qua N.

a) MN=BC.

b) MP→=BC→

c) MN→ và BC→ ngược hướng.

d) MP→=BC→.

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 1)

a) Sai. Do MN là đường trung bình của tam giác ABC nên MN=12BC và MN//BC.

b) Đúng. Điểm P đối xứng với điểm M qua N nên MP=2MN=BC.

Do đó MP→=BC→. (1)

c) Sai. Xét nửa mặt phẳng bờ AB chứa C, ta có N là trung điểm AC nên N và C cùng phía AB hay cùng phía MB, mà MN//BC, do đó hai vectơ MN→ và BC→ cùng hướng.

d) Đúng. Ta có P đối xứng M qua N nên hai vectơ MP→ và MN→ cùng hướng, dễ thấy MN→≠0→ nên hai vectơ MP→ và BC→ cùng hướng. (2)

Từ (1) và (2), suy ra MP→=BC→.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có cạnh AB=3,AD=1. Tìm vectơ u→ khác vectơ không và cùng hướng với vectơ BD→ (khác BD→), tính độ dài vectơ u→ đó.

Ta có u→ khác vectơ không và cùng hướng với vectơ BD→ nên u→ là một trong hai vectơ BO→,OD→.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác

ABD: BD2=AB2+AD2=3+1=4⇒BD=2.

Vì vậy u→=BO→=OD→=BD2=1

Đáp án: 1.

Câu 2. Cho tam giác ABC đều cạnh a và G là trọng tâm. Gọi I là trung điểm của AG. Tính độ dài của vectơ BI→ ta được kết quả là am6. Khi đó, giá trị của m bằng bao nhiêu?

18 Bài tập Các khái niệm mở đầu (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 2)

Gọi M là trung điểm của BC, ta có:

AG=23AM=23AB2−BM2=23a2−a24=a33.

Suy ra MI=AG=a33.

Khi đó, BI→=BI=BM2+MI2=a24+a23=a216.

Vậy m=21.

Đáp án: 21.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Lý thuyết Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số

Lý thuyết Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Tổng hợp lý thuyết Chương 4

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Các khái niệm mở đầu lớp 10

Giáo án điện tử Các khái niệm mở đầu lớp 10

Giáo án Các khái niệm mở đầu lớp 10

Giải Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu

Giải sbt Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu

1 3,155 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: