Lý thuyết Các khái niệm mở đầu lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết
– Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là, trong hai điểm mút của đoạn thẳng, đã chỉ rõ điểm đầu, điểm cuối.
– Độ dài vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
Chú ý:
+ Vectơ có điểm đầu A và điểm cuối B được kí hiệu là , đọc là vectơ AB.
+ Để vẽ một vectơ, ta vẽ đoạn thẳng nối điểm đầu và điểm cuối của nó, rồi đánh dấu mũi tên ở điểm cuối.

+ Vectơ còn được kí hiệu là , , , , …

+ Độ dài của vectơ , tương ứng được kí hiệu là , .
Ví dụ: Cho hình vuông ABCD với cạnh có độ dài bằng 1. Tính độ dài vectơ , .

Hướng dẫn giải
Vì ABCD là hình vuông nên .
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác ABD vuông tại A, có các cạnh góc vuông AB = AD = 1.
Ta có: BD2 = AB2 + AD2.
Suy ra: BD2 = 12 + 12 = 2 ⇒ BD = .
Do đó = BD =
Mặt khác Vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo BD và AC bằng nhau.
Vì vậy AC = BD = .
Do đó : = AC = ;
Vậy = ; = .
2. Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau.
+ Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó.
+ Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.
+ Đối với hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.
+ Hai vectơ và được gọi là bằng nhau, kí hiệu là = , nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.
Ví dụ:

Trong hình trên đường thẳng m đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ , nên đường thẳng m gọi là giá của vectơ .
Tương tự, đường thẳng n là giá của hai vectơ và .
Đường thẳng m và n song song với nhau nên ba vectơ và và là các vectơ cùng phương.
và cùng phương nhưng ngược hướng; và cùng phương và cùng hướng.
Hai vectơ và cùng hướng, ngoài ra chúng có độ dài bằng nhau nên = .
Chú ý:
+ Ta cũng xét các vectơ điểm đầu và điểm cuối trùng nhau (chẳng hạn , ), gọi là các vectơ–không.
+ Ta quy ước vectơ–không có độ dài bằng 0, cùng hướng (do đó cùng phương) với mọi vectơ.
+ Các vectơ–không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau và được kí hiệu chung là .
+ Với mỗi điểm O và vectơ cho trước, có duy nhất điểm A sao cho .

Nhận xét: Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi và cùng phương.

Chú ý: Ta có thể dùng vectơ để biểu diễn các đại lượng như lực, vận tốc, gia tốc. Hướng của vectơ chỉ hướng của đại lượng, độ dài của vectơ thể hiện cho độ lớn của đại lượng và được lấy tỉ lệ với độ lớn của đại lượng.
Ví dụ: Một vật A thả chìm hoàn toàn dưới đáy một cốc chất lỏng. Khi đó biểu diễn lực đẩy Ác–si–mét và biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật A.

và tác dụng lên vật A theo phương thẳng đứng, hai lực này cùng phương nhưng ngược hướng. Do vật chìm hoàn toàn dưới đáy cốc nên trọng lực có độ lớn lớn hơn lực đẩy Ác–si–mét , cụ thể .
B. Bài tập tự luyện
B1. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và P là trung điểm của BC.

Phát biểu nào dưới đây là sai.
A. ;
B. cùng hướng với ;
C. ;
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
+) Xét tam giác ABC, có:
M là trung điểm AB
N là trung điểm của AC
⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC
⇒ MN // BC và MN = BC
Mà BP = PC = BC (P là trung điểm của BC)
⇒ MN = CP = PB (1)
Vì MN // BC nên MN // CP. Khi đó và cùng phương. Suy ra và cùng hướng (2)
Từ (1) và (2) suy ra = . Do đó đáp án A đúng.

Câu 2. Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 cm và 6 cm. Tính độ dài vectơ .

A. 10 cm;
B. 3 cm;
C. 4 cm;
D. 5cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó O là trung điểm của AC, cũng là trung điểm của BD.
⇒ AO = OC =
⇒ BO = OD =
Xét tam giác AOB vuông tại O, có:
AB2 = AO2 + BO2 (định lí Py – ta – go)
⇔ AB2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25
⇔ AB = 5 (cm)
Vậy độ dài là 5cm.
Câu 3. Cho hình vẽ sau:

Cặp vectơ nào cùng hướng?

Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A

B2. Bài tập tự luận
Câu 4. Cho hình vẽ:

a) Chỉ ra các vectơ cùng phương.
b) Chỉ ra các vectơ cùng hướng, ngược hướng.
c) Chỉ ra các vectơ bằng nhau.
Hướng dẫn giải

a) Ta nối các điểm đầu và điểm cuối của hai vectơ và để được tứ giác ABCD.
Xét tứ giác ABCD có:
AD // BC (vì AD và BC nằm trên hai dòng kẻ phân biệt)
AD = BC (cùng bằng 3 đơn vị)
Suy ra ABCD là hình bình hành.
Suy ra AB // DC.
Khi đó, ta có giá của hai vectơ và song song với nhau nên hai vectơ và cùng phương.
Ba vectơ , , có giá nằm trên các dòng kẻ dọc nên giá của các vectơ này trùng nhau hoặc song song, vì vậy ba vectơ này cùng phương.
Vectơ không cùng phương với vectơ nào.
Vậy, hai vectơ và là hai vectơ cùng phương ; ba vectơ , , đôi một cùng phương.
b) Hai vectơ và cùng hướng.
Hai vectơ và ngược hướng.
Hai vectơ và ngược hướng.
Hai vectơ và cùng hướng.
Vậy các cặp vectơ cùng hướng là: và ; và . Các cặp vectơ ngược hướng là: và ; và .
c) Vì ABCD là hình bình hành nên AB = DC.
Hai vectơ và cùng hướng. Mặt khác ; , suy ra .
Vậy, = .
Hai vectơ và cùng hướng, tuy nhiên không cùng độ dài: , . Vì vậy và không bằng nhau.
Câu 5. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi .
Hướng dẫn giải

– Giả sử ABCD là hình bình hành. Khi đó AB // DC và AB = DC.
Vì AB // DC nên và cùng phương. Từ hình vẽ dễ thấy và cùng hướng.
Vì AB = DC nên .
Vậy = .
– Giả sử = . Khi đó và cùng hướng và .
Từ và cùng hướng suy ra chúng cùng phương, hay AB // DC.
Từ suy ra AB = DC.
Vậy ABCD là hình bình hành.
Vậy tứ giác ABCD là một hình bình hành khi và chỉ khi = .
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 7: Các khái niệm mở đầu
Câu 1. Cho hình vẽ sau:
Cặp vectơ nào cùng hướng?
A. và ;
B. và ;
C. và ;
D. và .
Đáp án đúng là A
Hai vectơ và cùng nằm trên một đường thẳng hay chúng có giá trùng nhau nên và là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ và cùng hướng.
Hai vectơ và nằm trên hai đường thẳng song song hay chúng có giá song song nhau nên và là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ và ngược hướng.
Hai vectơ và nằm trên hai đường thẳng song song hay chúng có giá song song nhau nên và là hai vectơ cùng phương. Do đó hai vectơ và ngược hướng.
Hai vectơ và không cùng phương.
Vậy các cặp vec tơ cùng hướng là và .
Câu 2. Cho hình thoi ABCD có độ dài hai đường chéo AC, BD lần lượt là 8 cm và 6 cm. Tính độ dài vectơ .
A. 10 cm;
B. 3 cm;
C. 4 cm;
D. 5cm.
Đáp án đúng là D
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Khi đó O là trung điểm của AC, cũng là trung điểm của BD.
⇒ AO = OC =
⇒ BO = OD =
Xét tam giác AOB vuông tại O, có:
AB2 = AO2 + BO2 (định lí Py – ta – go)
⇔ AB2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25
⇔ AB = 5 (cm)
Vậy độ dài là 5cm.
Câu 3. Cho hình bình hành ABCD. Vectơ nào dưới đây bằng .
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là D
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD nên và cùng phương. Do đó và cùng hướng.
Mặt khác AB = CD (tính chất hình bình hành)
Suy ra .
Câu 4. Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và P là trung điểm của BC.
Phát biểu nào dưới đây là sai.
A. ;
B. cùng hướng với ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là D
+) Xét tam giác ABC, có:
M là trung điểm AB
N là trung điểm của AC
⇒ MN là đường trung bình của tam giác ABC
⇒ MN // BC và MN = BC
Mà BP = PC = BC (P là trung điểm của BC)
⇒ MN = CP = PB (1)
Vì MN // BC nên MN // CP. Khi đó và cùng phương. Suy ra và cùng hướng (2)
Từ (1) và (2) suy ra = . Do đó đáp án A đúng.
Tương tự MN //BC hay MN // PB. Khi đó và cùng phương nhưng ngược hướng (3)
Từ (1) và (3) suy ra không bằng . Do đó đáp án D sai.
+) Ta có và là các vectơ – không.
Mà mọi vectơ – không có cùng độ dài và cùng hướng nên bằng nhau
Suy ra cùng hướng với . Do đó đáp án B đúng.
+) Hai vec tơ và cùng hướng
Vì M là trung điểm của AB nên AM = MB
Suy ra . Do đó đáp án C đúng.
Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 2cm, AC = 7cm. Điểm M là trung điểm của BC. Tính độ dài vectơ AM.
A. cm
B. cm
C. cm
D. cm
Đáp án đúng là C
Xét tam giác ABC vuông tại A, có:
BC2 = AB2 + AC2 (định lí Py – ta – go)
⇔ BC2 = 22 + 72 = 4 + 49 = 53
⇔ BC = cm
Ta lại có M là trung điểm BC
⇒ AM = BC (tính chất đường trung tuyến)
⇒ AM = cm.
⇒
Vậy độ dài vectơ là
Câu 6. Vectơ có điểm đầu là P điểm cuối là Q được kí hiệu là:
A. ;
B. ;
C. PQ;
D. .
Đáp án đúng là A
Vectơ có điểm đầu là P và điểm cuối là Q được kí hiệu là .
Câu 7. Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi:
A. hai vectơ độ dài bằng nhau;
B. hai vectơ trùng nhau;
C. hai vectơ cùng phương và độ dài bằng nhau;
D. hai vectơ cùng hướng và độ dài bằng nhau.
Đáp án đúng là A
Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi hai vectơ cùng hướng và độ dài bằng nhau.
Câu 8. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo của hình bình hành ABCD. Đẳng thức nào sau đây sai?
A. ;
B. ;
C.;
D. .
Đáp án đúng là C
Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD và AB = CD hay hai vectơ và cùng hướng và cùng độ dài
Suy ra . Do đó A đúng.
Hai vectơ và có giá trùng nhau nên cùng hướng và OB = DO (O là trung điểm của BD).
Suy ra . Do đó đáp án B đúng.
Hai vectơ và có giá trùng nhau nhưng ngược hướng và OA = OC (O là trung điểm của AC).
Suy ra không bằng . Do đó đáp án C sai.
Vì ABCD là hình bình hành nên AD // CB và CB = DA hay hai vectơ và cùng hướng và cùng độ dài
Suy ra . Do đó D đúng.
Câu 9. Cho hình vuông MNPQ có chu vi bằng 12. Độ dài vectơ là:
A. 3;
B. ;
C. 6;
D. .
Đáp án đúng là B
Độ dài cạnh của hình vuông là: 12:4 = 3.
Khi đó MN = NP = PQ = MQ = 3
Xét tam giác MQP vuông tại Q, có:
MP2 = MQ2 + QP2 (định lí Py – ta – go)
⇔ MP2 = 32 + 32 = 9 + 9 = 18
⇔ MP =
⇒
Vậy độ dài vectơ là .
Câu 10. Cho tam giác ABC có bao nhiêu vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh A, B, C?
A. 3;
B. 4;
C. 5;
D. 6.
Đáp án đúng là D
Các vectơ (khác vectơ không) có điểm đầu và điểm cuối là đỉnh A, B, C là:
Vậy tổng có 6 vectơ.
Câu 11. Điền từ thích hợp vào dấu (…) để được mệnh đề đúng. “Hai vectơ ngược hướng thì …”:
A. có giá song song;
B. cùng phương;
C. có độ dài bằng nhau;
D. có giá trùng nhau.
Đáp án đúng là B
Hai vectơ ngược hướng thì cùng phương.
Câu 12. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vec tơ;
B. Có vô số vectơ cùng phương với mọi vectơ;
C. Không có vectơ nào cùng phương với mọi vectơ;
D. Có ít nhất hai vectơ cùng phương với mọi vectơ.
Đáp án đúng là B
Vectơ - không cùng hướng với mọi vectơ nên cùng phương với mọi vectơ.
Mà có vô số vec tơ – không. Do đó B đúng.
Câu 13. Cho hình vẽ:
Có bao nhiêu cặp vectơ không cùng phương trên hình vẽ?
A. 3;
B. 2;
C. 1;
D. 0.
Đáp án đúng là A
Quan sát hình vẽ ta thấy:
Các cặp vectơ không cùng phương là: và , và , và .
Vậy có tất cả 3 cặp vectơ không cùng phương.
Câu 14. Cho hình thang cân ABCD
Nhận xét nào sau đây đúng về cặp vec tơ và ?
A. ;
B. Hai vectơ và cùng phương;
C. Hai vectơ và cùng hướng;
D. Hai vectơ và cùng độ dài.
Đáp án đúng là D
Vì AC và BD cắt nhau nên hai vectơ và không cùng phương. Suy ra hai vec tơ này không cùng hướng và không bằng nhau. Do đó A, B, C sai.
Vì ABCD là hình thang cân nên AC = BD (hai đường chéo bằng nhau). Do đó D đúng.
Câu 15. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, hãy vẽ các vec tơ , với A(1; -2), B(3; 3), C(4; 1), D(-1; 1), E(-2; 2). Một vật thể khởi hành từ A và chuyển động thẳng đề với vận tốc biểu diễn bởi vec tơ . Hỏi vật thể đó đi qua điểm nào trong các điểm sau?
A. B;
B. C;
C. D;
D. E.
Đáp án đúng là B
Ta có hình vẽ sau:
Quan sát hình vẽ, ta thấy: Vec tơ (màu xanh lá cây) và (màu đỏ) cùng phương cùng hướng và có độ dài bẳng nhau. Suy ra .
Mà nên .
Vì vậy vật thể đó khởi hành từ A với vận tốc thì đi qua điểm C.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tam giác có và lần lượt là trung điểm của và . Lấy điểm đối xứng với điểm qua .
a) .
b)
c) và ngược hướng.
d) .
a) Sai. Do là đường trung bình của tam giác nên và .
b) Đúng. Điểm đối xứng với điểm qua nên .
Do đó . (1)
c) Sai. Xét nửa mặt phẳng bờ chứa , ta có là trung điểm nên và cùng phía hay cùng phía , mà , do đó hai vectơ và cùng hướng.
d) Đúng. Ta có đối xứng qua nên hai vectơ và cùng hướng, dễ thấy nên hai vectơ và cùng hướng. (2)
Từ (1) và (2), suy ra .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho hình chữ nhật tâm có cạnh . Tìm vectơ khác vectơ không và cùng hướng với vectơ (khác ), tính độ dài vectơ đó.
Ta có khác vectơ không và cùng hướng với vectơ nên là một trong hai vectơ .
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác
: .
Vì vậy
Đáp án: 1.
Câu 2. Cho tam giác đều cạnh và là trọng tâm. Gọi là trung điểm của . Tính độ dài của vectơ ta được kết quả là . Khi đó, giá trị của bằng bao nhiêu?
Gọi là trung điểm của , ta có:
.
Suy ra .
Khi đó, .
Vậy .
Đáp án: 21.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ
Lý thuyết Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số
Lý thuyết Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ
Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Các khái niệm mở đầu lớp 10
Giáo án điện tử Các khái niệm mở đầu lớp 10
Giáo án Các khái niệm mở đầu lớp 10
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
