Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 3,395 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ

1. Tổng của hai vectơ

– Cho hai vectơ a→ và b→. Lấy một điểm A tùy ý và vẽ AB→=a→, BC→=b→. Khi đó vectơ AC→được gọi là tổng của hai vectơ a→ và b→ và được kí hiệu là a→ + b→.

– Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Quy tắc ba điểm: Với ba điểm bất kì A, B, C, ta có AB→+BC→=AC→ .

– Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì AB→+BC→=AC→.

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Với ba vectơ; a→, b→, c→ tùy ý :

+ Tính chất giao hoán: a→+ b→= b→ + a→;

+ Tính chất kết hợp: (a→ + b→) + c→ = a→ + (b→ + c→);

+ Tính chất của vectơ–không: a→ + 0→ = 0→+ a→ = a→.

Chú ý: Do các vectơ (a→ + b→) + c→ và a→ + (b→ + c→) bằng nhau, nên ta còn viết chúng dưới dạng a→ + b→ + c→ và gọi là tổng của ba vectơ a→, b→, c→. Tương tự, ta cũng có thể viết tổng của một số vectơ mà không cần dùng dấu ngoặc.

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. Tính độ dài của các vectơ BC→+DC→, AB→+DC→+BD→.

Hướng dẫn giải

Tổng và hiệu của hai vectơ

Khi đó BC→+DC→ = AD→+DC→ = AC→.

Suy ra : |BC→+DC→| = |AC→|.

Mặt khác ABCD là hình vuông có các cạnh bằng 1 nên độ dài đường chéo AC = 2.

Và |AC→| = AC, suy ra |AC→| = 2.

Do đó |BC→+DC→| = |AC→|= 2.

Ta có: AB→+DC→+BD→ = (AB→ + BD→) + DC→ = AD→ + DC→ = AC→.

Suy ra |AB→+DC→+BD→| = |AC→|=2.

Vậy |BC→+DC→| = 2; |AB→+DC→+BD→| = 2.

2. Hiệu của hai vectơ

– Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ a→ được gọi là vectơ đối của vectơ a→. Vectơ đối của vectơ a→ kí hiệu là –a→.

– Vectơ được coi là vectơ đối của chính nó.

– Hai vectơ đối nhau khi và chỉ khi tổng của chúng bằng 0→.

– Vectơ a→+ (–b→) được gọi là hiệu của hai vectơ a→ và b→ và được kí hiệu là a→– b→. Phép lấy hiệu hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

– Nếu b→+ c→= a→ thì a→– b→ = a→+ (–b→) = c→ + b→+ (–b→) = c→+ 0→ = c→.

– Quy tắc hiệu: Với ba điểm O, M, N, ta có MN→=MO→+ON→=−OM→+ON→=ON→−OM→.

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD và một điểm O bất kì. Chứng minh rằng OB→−OA→=OC→−OD→.

Hướng dẫn giải

Áp dụng quy tắc hiệu, ta có OB→−OA→=AB→; OC→−OD→=DC→.

Mặt khác, vì ABCD là hình bình hành nên AB→=DC→.

Vậy OB→−OA→=OC→−OD→.

Nhận xét: Trong vật lý, trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó. Đối với một vật mỏng hình đa giác A1A2…An thì trọng tâm của nó là điểm G thỏa mãn GA1→+GA2→+...+GAn→=0→.

Ví dụ:

– Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì IA→+IB→=0→

Tổng và hiệu của hai vectơ

– Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì GA→+GB→+GC→=0→.

Tổng và hiệu của hai vectơ

Chú ý:

– Phép cộng tương ứng với các quy tắc tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc:

+ Nếu hai lực cùng tác động vào chất điểm A và được biểu diễn bởi các vectơ u1→, u2→ thì hợp lực tác động vào A được biểu diễn bởi vectơ u1→ + u2→.

+ Nếu một con thuyền di chuyển trên sông với vận tốc riêng (vận tốc so với dòng nước) được biểu diễn bở vectơ vr→ và vận tốc của dòng nước (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vn→ thì vận tốc thực tế của thuyền (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vr→ + vn→.

Ví dụ: Con tàu di chuyển từ bờ sông bên này sang bờ sông bên kia với vận tốc riêng không đổi. Vectơ vận tốc thực tế của tàu được biểu thị như sau:

Tổng và hiệu của hai vectơ

Ta biểu thị hai bờ sông là hai đường thẳng d1, d2 song song với nhau. Giả sử tàu xuất phát từ A và bánh lái luôn giữ để tàu tạo với bờ góc α.

Gọi vr→, vn→ lần lượt là vectơ vận tốc riêng của tàu và vận tốc dòng nước.

Khi đó tàu chuyển động với vận tốc thực tế là: v→=vr→+vn→.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Vectơ đối của vectơ - không là:

A. Mọi vectơ khác vectơ - không;

B. Không có vectơ nào ;

C. Chính nó;

D. Mọi vectơ kể cả vectơ – không.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Vectơ 0→ được coi là vectơ đối của chính nó.

Câu 2. Cho hình bình hành ABCD có một điểm O bất kì. Đẳng thức nào sau đây đúng?

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Câu 3. Cho hình thoi ABCD có độ dài cạnh bằng 2 dm và BAD^=100° . Tính độ dài vectơ DA→+DC→ .

A. 9,39 dm;

B. 3,06 dm;

C. 7,31 dm;

D. 2,70 dm.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thoi nên ABCD là hình bình hành khi đó: DA→+DC→=DB→ (quy tắc hình bình hành)

Xét tam giác ABD có:

Lý thuyết Tổng và hiệu của hai vectơ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

B2. Bài tập tự luận

Câu 4: Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh rằng:

a) AB→+CD→+BC→+DA→=0→.

b) AC→−AD→=BC→−BD→.

Hướng dẫn giải

a) Ta có AB→+CD→+BC→+DA→=(AB→+BC→)+CD→+DA→

= AC→+CD→+DA→=AD→+DA→=AA→=0→

Vậy AB→+CD→+BC→+DA→=0→.

b) Ta có: AC→−AD→=DC→; BC→−BD→=DC→.

Vậy AC→−AD→=BC→−BD→.

Bài 2: Hai lực F1→ và F2→ cùng tác động lên một vật, biết |F1→|= 4N, |F2→| = 5N. Góc tạo bởi hai lực là 60°. Tính độ lớn của hợp lực F1→ + F2→.

Hướng dẫn giải

Tổng và hiệu của hai vectơ

Đặt AB→=F1→; AD→=F2→. Ta vẽ hình bình hành ABCD.

Tổng và hiệu của hai vectơ

Khi đó F1→ + F2→ = AB→+AD→ = AC→ (theo quy tắc hình bình hành).

Suy ra: |F1→ + F2→| = |AC→|

Do ABCD là hình bình hành nên AD // BC.

Suy ra DAB^+CBA^=180° (hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song).

⇒ CBA^=180°−DAB^=180°−60°=120°.

Mặt khác AD→=BC→ nên |AD→|=|BC→|=|F2→|=5; |AB→|=|F1→|=4.

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2.AB.BC.cosB

⇒ AC2 = 42 + 52 – 2.4.5.cos 120° = 61.

⇒ AC = 61 ≈ 7,8.

Vậy, |F1→ + F2→| ≈ 7,8 (N).

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Câu 1. Quy tắc ba điểm được phát biểu:

A. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+AC→=BC→;

B. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+CB→=AC→;

C. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+CA→=BC→;

D. Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+BC→=AC→.

Đáp án đúng là D

Quy tắc ba điểm được phát biểu như sau: Với ba điểm bất kì A, B, C ta có AB→+BC→=AC→.

Câu 2. Cho tam giác ABC có I là trung điểm cạnh AB và G là trọng tâm tam giác ABC. Đẳng thức nào sau đây sai:

A. IA→+IB→=AB→;

B. GA→+GB→+GC→=0→;

C. IA→=−IB→;

D. BA→+AC→=BC→.

Đáp án đúng là A

Xét tam giác ABC, có:

BA→+AC→=BC→ (quy tắc ba điểm). Do đó D đúng.

Vì G là trọng tâm tam giác nên GA→+GB→+GC→=0→. Do đó B đúng.

Ta có I là trung điểm của AB nên IA→+IB→=0→ hay IA→=−IB→. Do đó A sai và C đúng.

Câu 3. Cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường cao AH và BC = 10cm. Tính độ dài vectơ AB→+AC→.

A. 5cm;

B. 10dm;

C. 10cm;

D. 15cm.

Đáp án đúng là C

Xét tam giác ABC vuông cân tại A có AH là đường cao nên AH là đường trung tuyến suy ra H là trung điểm của BC.

Gọi D là điểm đối xứng với A qua H.

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét tứ giác ABDC có AD cắt BC tại H là trung điểm của mỗi đường. Do đó ABDC là hình bình hành.

⇒ AB→+AC→=AD→ (quy tắc hình bình hành)

⇒ AB→+AC→=AD→

Ta lại có hình bình hành ABDC có BAC^=900 nên ABDC là hình chữ nhật do đó AD = BC =10 cm.

⇒ AB→+AC→=AD→=AD=BC=10cm.

Vậy độ dài AB→+AC→ là 10 cm.

Câu 4. Vectơ đối của vectơ - không là:

A. Mọi vectơ khác vectơ - không;

B. Không có vectơ nào ;

C. Chính nó;

D. Mọi vectơ kể cả vectơ – không.

Đáp án đúng là C

Vectơ 0→ được coi là vectơ đối của chính nó.

Câu 5. Cho hình bình hành ABCD có một điểm O bất kì. Đẳng thức nào sau đây đúng?

A. OA→−OB→=OC→−OD→;

B. OB→−OA→=OC→−OD→;

C. OA→−OD→=OC→−OB→;

D. OA→−OC→=OD→−OB→.

Đáp án đúng là B

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OB→=BA→ và OC→−OD→=DC→:

OB→−OA→=AB→ và OC→−OD→=DC→;

Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD và AB // CD khi đó AB→=DC→. Suy ra OA→−OB→≠OC→−OD→ và OB→−OA→=OC→−OD→. Do đó B đúng, A sai.

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OD→=DA→ và OC→−OB→=BC→:

Vì ABCD là hình bình hành nên AD = CB và AD // CB khi đó DA→=CB→. Suy ra OA→−OD→≠OC→−OB→. Do đó C sai.

+) Áp dụng quy tắc hiệu ta có: OA→−OC→=CA→ và OD→−OB→=BD→:

Vì hai vectơ CA→ và BD→ không cùng phương nên không bằng nhau. Suy ra OA→−OC→≠OD→−OB→. Do đó D sai.

Câu 6. Cho hình thoi ABCD có độ dài cạnh bằng 2 dm và BAD^=100°. Tính độ dài vectơ DA→+DC→.

A. 9,39 dm;

B. 3,06 dm;

C. 7,31 dm;

D. 2,70 dm.

Đáp án đúng là B

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Vì ABCD là hình thoi nên ABCD là hình bình hành khi đó: DA→+DC→=DB→ (quy tắc hình bình hành)

Xét tam giác ABD có:

BD2 = AB2 + AD2 – 2.AB.AD.cosBAD^

⇔ BD2 = 22 + 22 – 2.2.2.cos100°

⇔ BD2 = 22 + 22 – 2.2.2.cos100°

⇔ BD2 ≈ 9,39

⇔ BD ≈ 3,06 dm

⇒ DA→+DC→=DB→=3,06  dm.

Vậy độ dài vectơ DA→+DC→ là 3,06 dm.

Câu 7. Cho hình bình hành ABCD có tâm O, G là trọng tâm tam giác BCD. Đẳng thức nào sau đây sai?

A. AB→+AD→=AC→;

B. GB→+GC→+GD→=0→;

C. OA→+OC→=0→;

D. GC→+GO→=0→.

Đáp án đúng là D

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Ta có AB→+AD→=AC→ (quy tắc hình bình hành). Do đó A đúng.

+) Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên GB→+GC→+GD→=0→. Do đó B đúng.

+) O là tâm của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC. Suy ra OA→+OC→=0→. Do đó C đúng.

+) Vì G là trọng tâm tam giác BCD nên GC = 2GA. Suy ra GC→+GO→≠0→. Do đó D sai.

Câu 8. Tính tổng MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→

A. PR→;

B. MR→;

C. MP→;

D. MN→.

Đáp án đúng là D

Xét tổng MN→+PQ→+RN→+NP→+QR→

=MN→+PQ→+QR→+RN→+NP→

=MN→+PR→+RP→

=MN→+PR→+RP→

=MN→+PP→
=MN→+0→

=MN→.

Câu 9. Cho hình bình hành ABCD. Hãy tìm điểm M để DM→=CB→+CD→.

A. M là một điểm bất kì;

B. M là điểm thỏa mãn ACMD là hình bình hành;

C. M là điểm thỏa mãn ACDM là hình bình hành;

D. Không tồn tại điểm M.

Đáp án đúng là C

Ta có CB→+CD→=CA→ (quy tắc hình bình hành)

⇒DM→=CA→

Khi đó hai vectơ DM→ và CA→ cùng hướng hay DM // CA, M nằm ở nửa mặt phẳng chứa điểm A bờ DC và DM = CA. Suy ra ACDM là hình bình hành.

Vậy điểm M là điểm thỏa mãn ACDM là hình bình hành.

Câu 10. Cho hình bình hành ABCD tâm O. Ba điểm M, N, P thỏa mãn:

+) MA→+MD→+MB→=0→;

+)ND→+NB→+NC→=0→;

+) PM→+PN→=0→.

Nhận xét nào sau đây đúng về M, N, P.

A. M là trung điểm của đoạn thẳng NP;

B. N là trung điểm của đoạn thẳng MP;

C. P là trung điểm của đoạn thẳng MN;

D. Cả A, B, C đều sai.

Đáp án đúng là C

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Hình bình hành ABCD có tâm O nên O là trung điểm của BD.

Do MA→+MD→+MB→=0→ nên M là trọng tâm của tam giác ADB.

Khi đó trên AO chọn M sao cho AM→=23AO→.

+) Do ND→+NB→+NC→=0→nên N là trọng tâm của tam giác DBC.

Khi đó trên CO chọn N sao cho CN→=23CO→.

+) Do PM→+PN→=0→ nên P là trung điểm của MN (1).

Ta có AM = 23AO = 23.12AC = 13AC; CN = 23CO = 23.12AC = 13AC.

Do đó MN = 13AC.

MO = 13AO = 13.12 AC = 16AC.

Khi đó MO = 12MN.

Mà O nằm giữa M và N nên O là trung điểm của MN (2).

Từ (1) và (2) suy ra P trùng O.

Vậy P là trung điểm của MN.

Câu 11. Hai lực F1→,F2→ cùng tác động lên một vật, cho F1→=7N,F2→=3N. Tính độ lớn của hợp lực F1→+F2→(biết góc giữa F1→,F2→ bằng 45°).

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

A. 10N;

B. 4N;

C. 5,32N;

D. 9,36N.

Đáp án đúng là D

Ta có hình vẽ sau:

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Trong đó ABCD là hình bình hành, AB→=F1→,  AD→=F2→

Khi đó F1→+F2→=AB→+AD→=AC→ (quy tắc hình bình hành)

⇒F1→+F2→=AC→

Vì ABCD là hình bình hành nên ABC^+BAD^=180°⇒ABC^=180°−BAD^=180°−45°=135°
Xét tam giác ABC:

Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2AB.BC.cosABC^

⇔ AC2 = 72 + 32 – 2.7.3.cos135°

⇔ AC2 = 58+212

⇔ AC ≈ 9,36

⇒F1→+F2→=AC→=AC≈9,36N.

Câu 12. Cho lục giác đều ABCDEF và O là tâm. Có bao nhiêu đẳng thức dưới đây là đẳng thức đúng?

1. OA→+OB→+OE→=0→;

II. BC→+FE→=AD→;

III. OA→+OB→+OE→=EB→;

IV. AB→+CD→+FE→=0→.

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. 4.

Đáp án đúng là A

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

+) Ta có OA→+OB→+OE→=OA→+OB→+OE→=OA→+0→=OA→. Do đó A sai.

+) Ta có BC→+FE→=AO→+OD→=AD→. Do đó B đúng.

+) Ta có OA→+OB→+OE→=OA→+OB→+OE→=OA→+0→=OA→≠EB→. Do đó C sai.

+) Ta có AB→+CD→+FE→=AB→+BO→+FE→=AO→+FE→=AO→+AO→=2AO→≠0→. Do đó D sai.

Câu 13. Hai người cùng kéo một con thuyền với hai lực F1→=OA→,  F2→=OB→ có độ lớn lần lượt là 550 N, 800 N. Cho biết góc giữa hai vectơ là 52o.

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Độ lớn của vectơ hợp lực F→ là tổng của hai lực F1¯ và F2→ nằm trong khoảng nào dưới đây?

A. (900; 1 000);

B. (1 000; 1 100);

C. (1 100; 1 200);

D. (1 200; 1 300).

Đáp án đúng là D

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Dựng hình bình hành AOBC.

Khi đó F→=OC→.

Do AOBC là hình bình hành nên AOB^+OBC^=180° và OA = BC = 550.

Do đó OBC^=180°−AOB^=180°−52°=128°.

Áp dụng định lí côsin vào tam giác OBC có:

OC2 = OB2 + BC2 - 2.OB.BC.cos OBC^

⇒OC2 = 8002 + 5502 - 2.800.550.cos 128o

⇒OC2 ≈ 1 484 282, 1

⇒ OC ≈ 1 218,3 N (do OC là độ dài đoạn thẳng nên OC > 0)

Suy ra F→ ≈ 1 218,3 N.

Vậy độ lớn lực F→ nằm trong khoảng (1 200; 1 300).

Câu 14. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. So sánh độ dài của hai vectơ sau:

a→=AC→+BD→+CB→;

b→=AB→+AD→+BC→+DA→.

A. a→=2b→;

B. a→=b→;

C. a→=2b→;

D. a→=12b→.

Đáp án đúng là C

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: AC→+BD→+CB→=AC→+BD→+CB→

=AC→+CB→+BD→

=AB→+BD→

=AD→

Do đó a→=AD→ = 1.

Ta lại có: AB→+AD→+BC→+DA→=AB→+BC→+AD→+DA→=AC→+AA→=AC→.

Do đó b→=AC→.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ADC có:

AC2 = AD2 + DC2

⇒ AC2 = 12 + 12

⇒ AC2 = 2

⇒ AC = 2 (do AC là độ dài đoạn thẳng)

Suy ra b→=AC→=2.

Vậy b→=2a→.

Câu 15. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và ba điểm G, H, K thỏa mãn: KA→+KC→=0→; GA→+GB→+GC→=0→; HA→+HD→+HC→=0→. Tính độ dài các vectơ GH→.

A. 2a2;

B. 2a;

C. 2a3;

D. a

Đáp án đúng là C

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Do KA→+KC→=0→ nên K là trung điểm của AC.

Do đó K là giao điểm hai đường chéo của hình vuông ABCD.

Do GA→+GB→+GC→=0→ nên G là trọng tâm của tam giác ABC.

Khi đó trên đoạn BK chọn điểm G sao cho BG→=23BK→.

Do HA→+HD→+HC→=0→nên H là trọng tâm của tam giác ADC.

Khi đó trên đoạn DK chọn điểm H sao cho DH→=23DK→.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ADC vuông tại D có:

AC2 = AD2 + DC2

⇒ AC2 = a2 + a2

⇒ AC2 = 2a2

⇒ AC = 2a (do AC là độ dài đoạn thẳng nên AC > 0)

Do K là trung điểm của AC nên AK = 12AC = 2a2.

Do đó KA→=2a2.

Do ABCD là hình vuông nên AC = BD.

Do đó BD = 2a.

Do H là trọng tâm của tam giác ADC nên HK = 13DK = 13.12BD = 16BD = 2a6.

Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên KG = 13BK = 13.12BD =16BD = 2a6.

Do đó HK + KG = 2a6+ 2a6 hay HG = 2a3.

Do đó GH→=2a3.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho tam giác ABC. Bên ngoài của tam giác vẽ các hình bình hành ABIJ,BCPQ,CARS.

a)RJ→=RA→+AJ→.

b)IQ→=IB→+QB→.

c)PS→=PC→+SC→.

d)RJ→+IQ→+PS→=0→.

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 1)

a) Đúng. Theo quy tắc ba điểm, ta có RJ→=RA→+AJ→.

b) Sai. Ta có IQ→=IB→+BQ→.

c) Sai. Ta có PS→=PC→+CS→.

d) Đúng. Do CARS là hình bình hành nên RA→=SC→.

Do CARS là hình bình hành nên AJ→=−IB→.

Khi đó, RJ→=RA→+AJ→=SC→−IB→.

Do BCPQ là hình bình hành nên BQ→=CP→.

Khi đó, IQ→=IB→+BQ→=IB→+CP→.

Vậy ta có

RJ→+IQ→+PS→=SC→−IB→+IB→+CP→+PC→+CS→

=SC→+CS→+IB→−IB→+CP→+PC→=0→.

Vậy RJ→+IQ→+PS→=0→.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Có hai lực F1→, F2→ cùng tác động vào một vật đứng tại điểm O, biết hai lực F1→, F2→ đều có cường độ là 50N và chúng hợp với nhau một góc 60°. Hỏi vật đó phải chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 2)

Giả sử F1→=OA→, F2→=OB→.

Theo quy tắc hình bình hành, suy ra F1→+F2→=OC→, như hình vẽ.

Ta có AOB^=60°, OA=OB=50, nên tam giác OAB đều, suy ra OC=503.

Vậy F1→+F2→=OC→=503(N)≈86,6(N).

Đáp án: 86,6.

Câu 2. Cho ba lực F1→=MA→, F2→=MB→, F3→=MC→ cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của F1→, F2→ đều bằng 25N và AMB^=60°. Khi đó cường độ lực của F3→ bằng a3 N. Xác định giá trị của a.

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 3)

Vật đứng yên nên ba lực đã cho cân bằng. Khi đó ta có F1→+F2→+F3→=0→.

Suy ra F3→=−F1→+F2→.

18 Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 4)

Dựng hình bình hành AMBN.

Ta có−F1→−F2→=−MA→−MB→=−MN→.

Suy ra F3→=−MN→=MN=23MA2=253 (N). Vậy a=25.

Đáp án: 25.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số

Lý thuyết Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Tổng hợp lý thuyết Chương 4

Lý thuyết Bài 12: Số gần đúng và sai số

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10

Giáo án điện tử Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10

Giáo án Tổng và hiệu của hai vectơ lớp 10

Giải Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Giải sbt Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

1 3,395 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: