Lý thuyết Hàm số bậc hai lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 16: Hàm số bậc hai, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 2,673 12/08/2026


Lý thuyết Toán 10 Bài 16: Hàm số bậc hai - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Hàm số bậc hai

1. Khái niệm hàm số bậc hai

Hàm số bậc hai là hàm số cho bởi công thức y = ax2 + bx + c, trong đó x là biến số, a, b, c là các hằng số và a ≠ 0.

Tập xác định của hàm số bậc hai là ℝ.

Nhận xét : Hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đã học ở lớp 9 là một trường hợp đặc biệt của hàm số bậc hai với b = c = 0.

Ví dụ:

a) Hàm số y = 2x2 + x – 1 là hàm số bậc hai với a = 2, b = 1, c = –1.

b) Hàm số y = – x2 cũng là hàm số bậc hai với a = –1 và b = c = 0.

2. Đồ thị của hàm số bậc hai

- Đồ thị của hàm số bậc hai là một parabol.

- Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) là một đường parabol có đỉnh là điểm I−b2a;−Δ4a, có trục đối xứng là đường thẳng x=−b2a. Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.

- Để vẽ đường parabol y = ax2 + bx + c ta tiến hành theo các bước sau :

1. Xác định tọa độ đỉnh I−b2a;−Δ4a ;

2. Vẽ trục đối xứng x=−b2a;

3. Xác định tọa độ các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành (nếu có) và một vài điểm đặc biệt trên parabol ;

4. Vẽ parabol.

Nhận xét : Từ đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta suy ra tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0):

Với a > 0

Với a < 0

Hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;−b2a ;

Hàm số đồng biến trên khoảng −b2a;+∞ ;

−Δ4a là giá trị nhỏ nhất của hàm số.

Hàm số đồng biến trên khoảng −∞;−b2a;

Hàm số nghịch biến trên khoảng −b2a;+∞ ;

−Δ4a là giá trị lớn nhất của hàm số.

Ví dụ : Hãy vẽ parabol y = x2 – 2x + 2 và chỉ ra khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất của hàm số đó.

Hướng dẫn giải

Hàm số y = x2 – 2x + 2 có hệ số a = 1; b = – 2 ; c = 2.

Ta có : ∆ = (– 2)2 – 4.1.2 = –4.

Vì a = 1 > 0 nên parabol quay bề lõm lên trên.

Khi đó đỉnh I=−−22.1;−−44.1 = (1 ; 1); trục đối xứng x=−b2a=−−22.1=1.

Giao của đồ thị với trục Oy là A(0 ; 2).

Vì ∆ = – 4 < 0 nên phương trình x2 – 2x + 2 = 0 vô nghiệm, do đó đồ thị không giao với trục Ox.

Ta lấy điểm B(2; 2) đối xứng với A(0; 2) qua đường thẳng x = 1.

Ta có parabol y = x2 – 2x + 2 như hình vẽ sau :

Hàm số bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

b) Vì a = 1 > 0 nên ta có :

Hàm số y = x2 – 2x + 2 nghịch biến trên khoảng (–∞; 1);

Hàm số y = x2 – 2x + 2 đồng biến trên khoảng (1; +∞);

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y = 1, khi x = 1.

B. Bài tập Hàm số bậc hai

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Tọa độ đỉnh I của hàm số y = – 3x2 + 4x – 1

A. I–23;13

B. I23;13

C. I43;–1

D. I23;43

Đáp án đúng là: B

Tọa độ đỉnh I–b2a;–Δ4a

Ta có giá trị −b2a=−42.(−3)=23

giá trị −Δ4a=−42−4.(−3).(−1)4.(−3)=13

Vậy toạ độ đỉnh I 23;13

Câu 2. Cho hàm số y = 2x2 – 4x – 1. Kết luận nào đúng trong các kết luận sau

A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; + ∞);

B. Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 1);

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 0);

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 2).

Đáp án đúng là: C

Tọa độ đỉnh của hàm số là I(1; – 3)

Bảng biến thiên

15 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Từ bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 1) nên cũng nghịch biến trên khoảng (– ∞; 0).

Câu 3. Cho parabol y = ax2 + bx – 3. Xác định hệ số a, b biết parabol có đỉnh

I(– 1; – 5)

A. a = 1; b = 2;

B. a = 1; b = – 2;

C. a = – 2; b = 4;

D. a = 2; b = 4.

Đáp án đúng là: D

Tọa độ đỉnh của parabol là I−b2a;−Δ4a

Ta có

–b2a=−1−b2−4ac4a=−5a≠0⇔b=2a4a2−8a=0a≠0⇔b=2aa=0a=2a≠0⇔a=2b=4

Vậy a = 2 và b = 4.

Câu 4. Trục đối xứng của parabol y = x2 – 4x + 1

A. x = 2

B. x = – 2

C. x = 4

D. x = – 4

Đáp án đúng là: A

Trục đối xứng x = –b2a=–– 42= 2

Câu 5. Hàm số y = – x2 + 2x + 1 đồng biến trên khoảng

A. (– ∞; + ∞);

B. (– ∞; 1);

C. (1; + ∞);

D. (– ∞; 2).

Đáp án đúng là: B

Tọa độ đỉnh của hàm số là I(1; 2)

Bảng biến thiên

15 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Từ bảng biến thiên ta có hàm số tăng từ trái sang phải trên khoảng (– ∞; 1) nên hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 1).

2. Bài tập tự luận

Bài 1: Vẽ các parabol sau và xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có).

a) y = x2 + 6x + 8

b) y = –x2 + 2x – 2

Hướng dẫn giải

a) Hàm số y = x2 + 6x + 8 có hệ số a = 1; b = 6 ; c = 8

Ta có : ∆ = 62 – 4.1.8 = 4

Vì a = 1 > 0 nên parabol quay bề lõm lên trên.

Khi đó đỉnh I = −62.1;−44.1 = (–3 ; –1); trục đối xứng x=−b2a=−62.1=−3;

Giao của đồ thị với trục Ox là A(–2 ; 0) và B(–4 ; 0)

Giao của đồ thị với trục Oy là C(0 ; 8)

Ta lấy thêm điểm D(–6 ; 8) đối xứng với C(0 ; 8) qua đường thẳng x = –3 , điểm D cũng thuộc parabol.

Khi đó, ta có parabol y = x2 + 6x + 8 như hình vẽ sau :

Hàm số bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

b) Hàm số y = –x2 + 2x – 2 có hệ số a = –1; b = 2 ; c = –2

Ta có : ∆ =22 – 4. (–1). (–2) = –4.

Vì a = –1 < 0 nên parabol quay bề lõm xuống dưới.

Khi đó đỉnh I =−22.(−1);−−44.(−1) = (1 ; –1); trục đối xứng x=−b2a=−22.(−1)=1.

Vì ∆ = –4 < 0 nên –x2 + 2x – 2 = 0 vô nghiệm, do đó đồ thị hàm số y = –x2 + 2x – 2 không cắt trục Ox.

Giao của đồ thị với trục Oy là A(0 ; –2)

Ta lấy thêm điểm B(2 ; –2) đối xứng với A(0 ; –2) qua đường thẳng x = 1, điểm B cũng thuộc parabol.

Khi đó, ta có parabol y = –x2 + 2x – 2 như hình vẽ sau :

Hàm số bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Bài 2: Xác định parabol y = ax2 + bx + c, biết parabol đi qua điểm A(4 ; 0) và có đỉnh là I(5 ; 7).

Hướng dẫn giải

Đỉnh của parabol là I(5 ; 7) do đó −b2a=5 và 7 = a.52 + b.5 + c ⇒ 25a + 5b + c = 7.

Điểm A(4 ; 0) thuộc parabol nên ta có 0 = a.42 + b.4 + c ⇔ 16a + 4b + c = 0.

Khi đó, ta có hệ phương trình sau : −b2a=525a+5b+c=716a+4b+c=0

Giải hệ trên ta được a=−7b=70c=−168

Vậy parabol cần tìm là y = –7x2 + 70x – 168.

Bài 3 : Cổng Arch tại thành phố St Louis của Mỹ có hình dạng là một parabol. Biết khoảng cách giữa hai chân cổng bằng 162 m. Trên thành cổng, tại vị trí có độ cao 43 m so với mặt đất, người ta thả một sợi dây chạm đất, vị trí chạm đất của đầu sợi dây này cách chân cổng A một đoạn 10m. Giả sử các số liệu trên là chính xác. Hãy tính độ cao của cổng Arch.

Hàm số bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Hướng dẫn giải

Ta chọn hệ trục tọa độ như hình sau:

Hàm số bậc hai (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Gọi phương trình của parabol cần tìm là y = ax2 + bx + c (a ≠ 0).

Khi đó parabol đi qua ba điểm A(0 ; 0), B(162 ; 0) và M(10 ; 43).

Thay lần lượt tọa độ các điểm này vào phương trình parabol. Khi đó ta có hệ phương trình sau :

a.02+b.0+c=0a.1622+b.162+c=0a.102+b.10+c=43

Giải hệ trên :

a.02+b.0+c=0a.1622+b.162+c=0a.102+b.10+c=43⇔ c=0a.1622+b.162=0a.102+b.10=43⇔c=0a=−431520b=3483760

Suy ra parabol cần tìm là y = −431520x2 + 3483760x.

Ta có ∆ = 34837602−4.−431520.0=34837602

Khi đó chiều cao của cổng là h = −Δ4a = −348376024.−431520 ≈ 185,6 (m).

Vậy chiều cao của cổng Arch khoảng 185,6 mét.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 16: Hàm số bậc hai

Câu 1. Trục đối xứng của parabol y = x2 – 4x + 1

A. x = 2

B. x = – 2

C. x = 4

D. x = – 4

Đáp án đúng là: A

Trục đối xứng x = –b2a=–– 42= 2

Câu 2. Tọa độ đỉnh I của hàm số y = – 3x2 + 4x – 1

A. I–23;13

B. I23;13

C. I43;–1

D. I23;43

Đáp án đúng là: B

Tọa độ đỉnh I–b2a;–Δ4a

Ta có giá trị −b2a=−42.(−3)=23

giá trị −Δ4a=−42−4.(−3).(−1)4.(−3)=13

Vậy toạ độ đỉnh I 23;13

Câu 3. Cho hàm số y = 2x2 – 4x – 1. Kết luận nào đúng trong các kết luận sau

A. Hàm số đồng biến trên khoảng (0; + ∞);

B. Hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 1);

C. Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 0);

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 2).

Đáp án đúng là: C

Tọa độ đỉnh của hàm số là I(1; – 3)

Bảng biến thiên

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Từ bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (– ∞; 1) nên cũng nghịch biến trên khoảng (– ∞; 0).

Câu 4. Cho parabol y = ax2 + bx – 3. Xác định hệ số a, b biết parabol có đỉnh

I(– 1; – 5)

A. a = 1; b = 2;

B. a = 1; b = – 2;

C. a = – 2; b = 4;

D. a = 2; b = 4.

Đáp án đúng là: D

Tọa độ đỉnh của parabol là I−b2a;−Δ4a

Ta có

–b2a=−1−b2−4ac4a=−5a≠0⇔b=2a4a2−8a=0a≠0⇔b=2aa=0a=2a≠0⇔a=2b=4

Vậy a = 2 và b = 4.

Câu 5. Hàm số y = – x2 + 2x + 1 đồng biến trên khoảng

A. (– ∞; + ∞);

B. (– ∞; 1);

C. (1; + ∞);

D. (– ∞; 2).

Đáp án đúng là: B

Tọa độ đỉnh của hàm số là I(1; 2)

Bảng biến thiên

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Từ bảng biến thiên ta có hàm số tăng từ trái sang phải trên khoảng (– ∞; 1) nên hàm số đồng biến trên khoảng (– ∞; 1).

Câu 6. Cho parabol có đồ thị như hình sau:

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Tọa độ đỉnh I của parabol

A. I(– 1; – 3);

B. I(1; 0);

C. I(0; – 3);

D. I(1; – 3).

Đáp án đúng là: D

Từ đồ thị suy ra tọa độ đỉnh của hàm số là I(1; – 3).

Câu 7. Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình sau:

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Hàm số đồng biến trên khoảng

A. –∞;–32

B. -∞;-254

C.-32:+∞

D. –254;+∞

Đáp án đúng là: C

Đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên khoảng -32;+∞ nên hàm số đồng biến trên khoảng -32;+∞

Câu 8. Cho hàm số y = ax2 + bx + c có đồ thị như hình sau:

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Kết luận nào sau đây đúng về hệ số a, b:

A. a > 0; b > 0;

B. a < 0; b > 0;

C. a > 0; b < 0;

D. a > 0; c <0.

Đáp án đúng là: C

Vì bề lõm của đồ thị hướng lên trên nên a > 0;

Trục đối xứng của hàm số (đường màu đỏ) nằm bên phải trục Oy nên ta có trục đối xứng nhận giá trị dương hay x=-b2a>0 mà a > 0 nên b < 0.

Vậy a > 0 và b < 0.

Câu 9. Hàm số y = x2 + 2x – 1 có bảng biến thiên là

A. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

B. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

C.18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

D.18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là: A

Tọa độ đỉnh của hàm số là I(– 1; – 2)

Vì hệ số a > 0 nên hàm số đồng biến trên khoảng (– 1; + ∞) và nghịch biến trên khoảng (– ∞; – 1) ta có bảng biến thiên

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Câu 10. Đồ thị hàm số y = 4x2 – 3x – 1 có dạng nào trong các dạng sau đây?

A. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

B. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

C. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

D. 18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

Đáp án đúng là: D

Giao điểm của đồ thị với trục tung tại A(0; – 1) nên đồ hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Do đó chỉ có hình C và hình D thỏa mãn.

Hàm số có trục đối xứng x=38>0 nên trục đối xứng nằm về phần dương của trục Ox.

Do đó hình D là hình vẽ đúng.

Câu 11. Parabol y = ax2 + bx + c đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại x = – 2 và đi qua

A(0; 6) có phương trình là

A. y=12x2+2x+6

B. y = x2 + 2x + 6

C. y = 12x2 + 6x + 6

D. y = x2 + x + 4

Đáp án đúng là: A

Parabol y = ax2 + bx + c đạt giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại x = – 2 và đi qua A(0; 6) nên ta có hệ phương trình sau:

a>0−b2a=−2a.−22−2b+c=4a.02+0.b+c=6⇔a>04a−b=04a−2b+c=4c=6⇔a=12b=2c=6

Vậy y=12x2+2x+6.

Câu 12. Cho hàm số y = f(x). Biết f(x + 2) = x2 – 3x + 2 thì f(x) bằng:

A. y = f(x) = x2 + 7x – 12;

B. y = f(x) = x2 – 7x – 12;

C. y = f(x) = x2 + 7x + 12;

D. y = f(x) = x2 – 7x + 12.

Đáp án đúng là: D

Đặt x + 2 = t ⇔ x = t – 2

Khi đó, ta có f(t) = (t – 2)2 – 3(t – 2) + 2 = t2 – 7t + 12

Vậy f(x) = x2 – 7x + 12.

Đáp án đúng là: D

Câu 13. Cho hàm số y = ax2 + bx + c có đồ thị như hình dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

18 Bài tập Hàm số bậc hai (Trắc nghiệm Toán lớp 10 có đáp án) | Kết nối tri thức

A. y = x2 – 4x – 1;

B. y = 2x2 – 4x – 1;

C. y = – 2x2 – 4x – 1;

D. y = 2x2 – 4x + 1.

Đáp án đúng là: B

Nhận xét:

Parabol có bề lõm hướng lên vậy a > 0. Loại đáp án C

Parabol giao trục tung tại A(0; – 1). Loại đáp án D

Parabol có trục đối xứng x = 1.

Xét đáp án A hàm số có trục đối xứng x = 2. Loại đáp án A

Đáp án B có trục đối xứng x = 1

Đáp án đúng là B

Câu 14. Biết rằng P: y = ax2 + bx + 2 (a > 1) đi qua điểm M(–1; 6) và có tung độ đỉnh bằng -14. Tính tích P = a.b.

A. P = – 3

B. P = – 2

C. P = 192

D. P = 28

Đáp án đúng là: C

Vì P đi qua điểm M(– 1; 6) và có tung độ đỉnh bằng -14 nên ta có hệ

a−b+2=6−Δ4a=−14⇔a−b=4b2−4ac=a

⇔a=4+bb2−84+b=4+b⇔a=4+bb2−9b−36=0

⇔a=16b=12 (thỏa mãn a > 1) a=1b=−3hoặc (loại).

Suy ra P = a.b = 16.12 = 192.

Đáp án đúng là C.

Câu 15. Biết rằng hàm số y = ax2 + bx + c (a ≠ 0) đạt cực đại bằng 3 tại x = 2 và có đồ thị hàm số đi qua điểm A(0; – 1). Tính tổng S = a + b + c.

A. S = – 1;

B. S = – 4;

C. S = 4;

D. S = 2.

Đáp án đúng là: D

Vì hàm số đạt cực đại tại x = 2 nên bề lõm của parabol quay xuống dưới, do đó a < 0.

Từ giả thiết ta có hệ

−b2a=2−Δ4a=3c=−1⇔b=−4ab2−4ac=−12ac=−1⇔b=−4a16a2+16a=0c=−1

⇔a=0b=0c=−1 (loại) hoặc a=−1b=4c=−1 (thỏa mãn)

Vậy S = – 1 + 4 + (– 1) = 2.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Xét đồ thị của hàm số y=x2−4x−5.

a) Có toạ độ đỉnh I2;9.

b) Trục đối xứng là x=2.

c) Giao điểm của đồ thị với trục tung là C0 ;−5.

d) Giao điểm của đồ thị với trục hoành là A−1 ;0 và B5 ;0.

a) Sai. Ta có −b2a = 2; −Δ4a= −9. Đồ thị hàm số y=x2−4x−5 có đỉnh I2;−9.

b) Đúng. Đồ thị hàm số y=x2−4x−5 có trục đối xứng là x=2.

c) Đúng. Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung: x0 = 0 ⇒y0 = −5 ⇒ C0; −5 .

d) Đúng. Giao điểm của đồ thị với trục hoành:

x2−4x−5 = 0 ⇔ x= − 1x = 5⇒ A−1; 0, B5; 0.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Một vật chuyển động có vận tốc (m/s) được biểu diễn theo thời gian t(s) bằng công thức vt=12t2−4t+10. Vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng bao nhiêu (đơn vi: m/s)?

Vật chuyển động có công thức vận tốc dạng hàm số bậc hai.

Ta có t=−b2a=−−42⋅12=4⇒vmin=12⋅42−4⋅4+10=2 (m/s).

Vậy vận tốc của vật đạt giá trị nhỏ nhất bằng 2 m/s.

Đáp án: 2.

Câu 2. Biết rằng hàm số y=ax2+bx+c đạt giá trị lớn nhất bằng -4 tại x=2 và đồ thị hàm số đi qua điểm A0;−5. Giá trị của biểu thức T=a+b−c bằng bao nhiêu?

Hàm số y=ax2+bx+c đạt giá trị lớn nhất bằng -4 tại x=2 và đồ thị hàm số đi qua A0;−5 nên a<0−b2a=2a⋅22+2b+c=−4a⋅0+b⋅0+c=−5⇔a<04a+b=04a+2b+c=−4c=−5⇔a=−14b=1c=−5.

Khi đó, ta có T=a+b−c=−14+1+5=5,75.

Đáp án: 5,75.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai

Lý thuyết Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Tổng hợp lý thuyết Chương 6

Lý thuyết Bài 19: Phương trình đường thẳng

Lý thuyết Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Hàm số bậc hai lớp 10

Giáo án điện tử Hàm số bậc hai lớp 10

Giáo án Hàm số bậc hai lớp 10

Giải Toán 10 Bài 16: Hàm số bậc hai

Giải sbt Toán 10 Bài 16: Hàm số bậc hai

1 2,673 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: