Lý thuyết Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 9,600 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800– Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Giá trị lượng giác của một góc

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, nửa đường tròn tâm O, bán kính R = 1 nằm phía trên trục hoành được gọi là nửa đường tròn đơn vị.

Cho trước một góc α, 0° ≤ α ≤ 180°. Khi đó, có duy nhất điểm M(x0; y0) trên nửa đường tròn đơn vị để xOM^=α.

Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc từ 0o đến 180o

Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), gọi M(x0; y0) là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=α. Khi đó:

+ sin của góc α là tung độ y0 của điểm M, được kí hiệu là sin α;

+ côsin của góc α là hoành độ x0 của điểm M, được kí hiệu là cos α;

+ Khi α ≠ 90° (hay x0 ≠ 0), tang của α là y0x0, được kí hiệu là tan α;

+ Khi α ≠ 0° và α ≠ 180° (hay y0 ≠ 0), côtang của α là x0y0, được kí hiệu là cot α.

- Từ định nghĩa trên ta có:

tanα =sinαcosα(α≠90°);cotα=cosαsinα(α≠0°và α≠180°);tanα=1cotα (α∉{0°;90°;180°})

- Bảng giá trị lượng giác (GTLG) của một số góc đặc biệt:

Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý: Kí hiệu || chỉ giá trị lượng giác tương ứng không xác định.

Ví dụ: Tìm các giá trị lượng giác của góc 120°.

Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=120o. Gọi N, K tương ứng là hình chiếu vuông góc của M lên các trục Ox, Oy.

Do xOM^=120o và xOK^=90onên KOM^=30ovà MON^=60o.

Từ bảng GTLG của một số góc đặc biệt:

Ta có: cos 60o = 12 và cos 30o = 32

Các tam giác MOK và MON là các tam giác vuông với cạnh huyền bằng 1

Suy ra ON = cosMON^.OM = cos60o.1 = 12 và OK = cosMOK^.OM = cos30o.1 = 32

Mặt khác, do điểm M nằm bên trái trục tung nên M−12;32

Theo định nghĩa giá trị lượng giác ta có:

sin 120o = 32

cos 120o = −12

tan 120o = sin120ocos120o=−3

cot 120o = cos120osin120o=−13.

Vậy sin 120o = 32; cos 120o = −12; tan 120o = −3; cot 120o = −13.

- Ta có thể dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị gần đúng của các giá trị lượng giác của một góc.

Ví dụ:

Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

- Ta cũng có thể tìm được góc khi biết một giá trị lượng giác của góc đó.

Ví dụ:

Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Chú ý:

+ Khi tìm x biết sin x, máy tính chỉ đưa ra giá trị x ≤ 90°.

+ Muốn tìm x khi biết cos x, tan x, ta cũng làm tương tự như trên, chỉ thay phím Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1) tương ứng bởi phím Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1).

2. Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau

Đối với hai góc bù nhau, α và 180° – α, ta có:

sin (180° – α) = sin α;

cos (180° – α) = – cos α;

tan (180° – α) = – tan α (α ≠ 90°);

cot (180° – α) = – cot α (0° < α < 180°).

Chú ý:

- Hai góc bù nhau có sin bằng nhau; có côsin, tang, côtang đối nhau.

Ví dụ: Tính các giá trị lượng giác của góc 135°.

Hướng dẫn giải

Ta có 135° + 45° = 180°, vì vậy góc 135° và góc 45° là hai góc bù nhau:

Suy ra:

sin135° = sin45° = 22

cos135° = – cos45° = −22

tan135° = – tan45° = –1

cot135° = – cot45° = –1

Vậy sin135° = 22; cos135° = −22; tan135° = –1 ; cot135° = –1.

- Hai góc phụ nhau có sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia.

Ví dụ:

Ta có 30° + 60° = 90° nên góc 30° và góc 60° là hai góc phụ nhau.

Khi đó:

sin30° = cos60° = 12

tan30° = cot60° = 33.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1. Cho góc α, biết sin α = 22. Tính giá trị của biểu thức A = 4sin2 α + 3cos2 α.

Hướng dẫn giải

Ta có:

A = 4sin2 α + 3cos2 α = (3sin2 α + 3cos2 α) + sin2 α = 3 (sin2 α + cos2 α) + sin2 α

Vì cos2 α + sin 2 α = 1 và sin α = 22.

Thay vào A ta có: A = 3. 1 + 222 = 72;

Vậy A = 72.

Bài 2. Cho A=3sinα−cosαsinα+cosα và tan α = 2. Chứng minh A=7−42.

Hướng dẫn giải

Ta có: tanα=sinαcosα=2⇒sinα=2cosα

Suy ra A=3sinα−cosαsinα+cosα

=32cosα−cosα2cosα+cosα

=(32−1)cosα(2+1)cosα

=32−12+1=32−12−12+12−1=7−42

Vậy A= 7 – 42.

Bài 3. Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 3sin150° + tan135° + cot45°

b) cot135° – tan60°. cos230°

Hướng dẫn giải

a) 3sin 150° + tan 135° + cot 45°

= 3.sin(180° – 30°) + tan(180° – 45°) + cot 45°

= 3.sin30° – tan45° + cot45°

= 3 . 12 + (-1) + 1 = 32.

b) cot 135° – tan 60°. cos2 30°

= cot(180° – 45°) – tan60°.cos230°

= – cot45° – tan60°.cos230°

= (– 1) – 3.322= −4+334.

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 4. Biết tanα = 2, giá trị của biểu thức M=3sinα−2cosα5cosα+7sinα

bằng:

A. −49;

B. 419;

C. −419;

D. 49.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cách 1: Vì cos α ≠ 0 nên chia cả tử và mẫu của M cho cosα ta có:

M=3sinαcosα−25+7sinαcosα=3.tanα−25+7.tanα=3.2−25+7.2=419.

Cách 2: Ta có: tanα=2⇔sinαcosα=2cosα≠0⇔sinα=2cosα, thay sinα = 2cosα vào M ta được M=3.2cosα−2cosα5cosα+7.2cosα=4cosα19cosα=419.

Bài 5. Cho cosα=−45 và góc α thỏa mãn 90° < α < 180°. Khi

đó.

A. cotα=43;

B. sinα=35;

C. tanα=45.

D. sinα=−35.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: sin2α + cos2α = 1

⇔ sin2α = 1 – cos2α = 1 – −452= 1 – 1625= 925.

⇔ sinα=35sinα=−35

Vì 90° < α < 180° nên sinα > 0. Do đó sinα=35

⇒ tanα = sinαcosα=−34, cotα = cosαsinα=−43.

Vậy đáp án đúng là B.

Bài 6. Nếu 3cosx + 2 sinx = 2 và sinx < 0 thì giá trị đúng của

sinx là:

A. −513;

B. −713;

C. −913;

D. −1213.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3cosx + 2 sinx = 2

⇔(3cosx + 2 sinx)2 = 4

⇔9cos2x + 12cosx.sinx + 4sin2x = 4(sin2x + cos2x)

⇔5cos2x + 12cosx.sinx = 0

⇔cosx(5cosx + 12sinx) = 0

⇔cosx=05cosx+12sinx=0

Với cosx = 0⇒sinx = 1 loại vì sinx < 0.

Với 5cosx + 12sinx = 0, ta có hệ phương trình: 5cosx+12sinx=03cosx+2sinx=2⇔sinx=−513cosx=1213.

Vậy sinx=−513.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ

Câu 1. Giá trị của tan(180°) bằng

A. 1;

B. 0;

C. – 1;

D. Không xác định.

Đáp án đúng là: B

Ta có tan(180°) = sin(180°)cos(180°)=0−1=0

Câu 2. Cho 90° < α < 180°. Kết luận nào sau đây đúng

A. sin(α) > 0; cos(α) > 0;

B. sin(α) > 0; cos(α) < 0;

C. sin(α) < 0; cos(α) > 0;

D. sin(α) < 0; cos(α) < 0.

Đáp án đúng là: B

Vì 90° < α < 180° (Góc phần tư thứ 2) nên sin(α) > 0; cos(α) < 0.

Câu 3. Cho 0° < α < 90°. Kết luận nào sau đây đúng

A. tan(α) > 0; cot(α) > 0;

B. tan(α) < 0; cot(α) < 0;

C. tan(α) > 0; cot(α) < 0;

D. tan(α) < 0; cot(α) > 0.

Đáp án đúng là: B

Vì 0° < α < 90° (Góc phần tư thứ 1) nên tan(α) > 0; cot(α) > 0.

Câu 4. Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

A. sin(180° – α) = – cos α;

B. sin(180° – α) = – sin α;

C. sin(180° – α) = sin α;

D. sin(180° – α) = cos α.

Đáp án đúng là: C

Đối với 2 góc bù nhau α và 180° – α ta có

sin(180° – α) = sin α; cos(180° – α) = – cos α;

tan(180° – α) = – tan α (α ≠ 90°); cot(180° – α) = – cot α (0 < α < 180°);

Câu 5. Cho cosα=−45 và góc α thỏa mãn 90° < α < 180°. Khi đó.

A. cotα=43;

B. sinα=35;

C. tanα=45.

D. sinα=−35.

Đáp án đúng là: B

Ta có sin2α + cos2α = 1

⇔ sin2α = 1 – cos2α = 1 – −452 = 1 – 1625 = 925.

⇔ sinα=35sinα=−35

Vì 90° < α < 180° nên sinα > 0. Do đó sinα=35

⇒ tanα = sinαcosα=−34, cotα = cosαsinα=−43.

Vậy đáp án đúng là B.

Câu 6. Giá trị của biểu thức M=tan230°+sin260°−cos245°cot2120°+cos2150° bằng:

A. 27;

B. 17;

C. 5−66+3;

D. 713.

Đáp án đúng là: D

Ta có: M=tan230°+sin260°−cos245°cot2120°+cos2150°

=tan230°+sin260°−cos245°−tan60°2+−sin30°2

=332+322−222−332+−322

=713.

Câu 7. Giá trị của cot1485° là:

A. 1;

B. – 1;

C. 0;

D. Không xác định.

Đáp án đúng là: A

Ta có: cot1485° = cot(45° + 4.360°) = cot45° = 1.

Câu 8. Cho tan α = 2. Giá trị của A=3sinα+cosαsinα−cosα là :

A. 5;

B. 53;

C. 7;

D.73.

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tanα=sinαcosα (cos α ≠ 0), ta có:

A=3sinα+cosαsinα−cosα=3tanα.cosα+cosαtanα.cosα−cosα=3tanα+1tanα−1=3.2+13.2−1=7.

Câu 9. Trong các câu sau câu nào sai?

A. cos750°=32;

B. sin1320°=−32;

C. cot1200°=33;

D. tan690°=−33.

Đáp án đúng là: C

Đáp án A: cos750° = cos(30° + 2.360°) = cos 30° = 32. Do đó A đúng.

Đáp án B: sin13200 = sin(–1200 + 4.3600) = sin(– 1200) = −32. Do đó B đúng.

Đáp án C: cot12000 = cot(– 600 + 7.1800) = cot(– 600 ) = −33. Do đó C sai.

Đáp án D: tan6900 = tan(– 300 + 4.1800) = tan (– 300) = −33. Do đó D đúng.

Câu 10. Giá trị D = tan1°.tan2°…tan890.cot89°…cot2°.cot1° bằng:

A. 2;

B. 1;

C. 0;

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Ta có: tanα.cotα = 1 nên:

D = tan1°.tan2°…tan890.cot89°…cot2°.cot1°

= (tan1°.cot1°).(tan2°.cot2°)…(tan890.cot89°)

= 1.1…1

= 1.

Câu 11. Kết quả rút gọn của biểu thức A=cos(−108°).cot72°tan(−162°).sin108°−tan18° là :

A. 1;

B. – 1;

C. 0;

D. 12.

Dáp án đúng là: C

Ta có: A=cos(−108°).cot72°tan(−162°).sin108°−tan18°=cos(90°+18°).cot90°−18°−tan(180°−18°).sin90°+18°−tan18°

⇔A=−sin18°.tan18°−tan18°.cos18°−tan18°=sin18°cos18°−tan18°=tan18°−tan18°=0.

Câu 12. Biết tanα = 2, giá trị của biểu thức M=3sinα−2cosα5cosα+7sinα bằng:

A. −49;

B. 419;

C. −419;

D. 49.

Đáp án đúng là: B

Cách 1: Vì cos α ≠ 0 nên chia cả tử và mẫu của M cho cosα ta có:

M=3sinαcosα−25+7sinαcosα=3.tanα−25+7.tanα=3.2−25+7.2=419.

Cách 2: Ta có: tanα=2⇔sinαcosα=2cosα≠0⇔sinα=2cosα, thay sinα = 2cosα vào M ta được M=3.2cosα−2cosα5cosα+7.2cosα=4cosα19cosα=419.

Câu 13. Rút gọn biểu thức A=(1−tan2α)24tan2α−14sin2α.cos2α bằng:

A. 1;

B. – 1;

C. 14;

D. −14.

Đáp án đúng là: B

A=1−sin2αcos2α24.sin2αcos2α−14sin2α.cos2α

⇔A=(cos2α−sin2α)24sin2α.cos2α−14sin2α.cos2α

⇔A=(cos2α−sin2α+1)(cos2α−sin2α−1)4sin2α.cos2α

⇔A=(cos2α−sin2α+cos2α+sin2α)(cos2α−sin2α−cos2α−sin2α)4sin2α.cos2α

⇔A=2cos2α(−2sin2α)4sin2α.cos2α=−1

Câu 14. Biểu thức A = cos2α.cot2α + 3cos2α – cot2α + 2sin2 α bằng.

A. 1;

B. – 1;

C. 2;

D. – 2;

Đáp án đúng là: C

Ta có: A = cos2α.cot2α + 3cos2α – cot2α +2sin2 α

=cos2α.cos2αsin2α−cos2αsin2α+2sin2α+3cos2α

=cos2α.cos2αsin2α−cos2αsin2α+2sin2α+cos2α+cos2α

=cos4αsin2α−cos2αsin2α+2+cos2α

=cos4α−cos2α+sin2α.cos2αsin2α+2

=cos2α(sin2α+cos2α)−cos2αsin2α+2

=cos2α−cos2αsin2α+2

= 2.

Câu 15. Nếu 3cosx + 2 sinx = 2 và sinx < 0 thì giá trị đúng của sinx là:

A. −513;

B. −713;

C. −913;

D. −1213.

Đáp án đúng là: A

Ta có: 3cosx + 2 sinx = 2

⇔(3cosx + 2 sinx)2 = 4

⇔9cos2x + 12cosx.sinx + 4sin2x = 4(sin2x + cos2x)

⇔5cos2x + 12cosx.sinx = 0

⇔cosx(5cosx + 12sinx) = 0

⇔cosx=05cosx+12sinx=0

Với cosx = 0⇒ sinx = 1 loại vì sinx < 0.

Với 5cosx + 12sinx = 0, ta có hệ phương trình: 5cosx+12sinx=03cosx+2sinx=2⇔sinx=−513cosx=1213.

Vậy sinx=−513.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho sinα=35,90°<α<180°.

a) cosα>0.

b) cos2α=1625.

c) tan180°−α=−34.

d) A=tanα−cot180°−αsin90°−α=12548.

a) Sai. Ta có 90°<α<180° nên cosα<0.

b) Đúng. Vì sin2α+cos2α=1⇒cos2α=1−sin2α=1−352=1625.

Do đó cosα=−1625=−45.

c) Sai. Ta có tanα=sinαcosα=−34⇒tan180°−α=−tanα=34.

d) Đúng. A=tanα−cot180°−αsin90°−α=tanα−1tan180°−αcosα=−34−43−45=12548.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho cotα=−2 và P=2sinα−2cosα4sinα+32cosα. Tính giá trị biểu thức A=m2+n2 biết P=mn(m∈ℤ,n∈ℕ và mn là phân số tối giản).

Vì cotα=−2⇒sinα≠0. Chia cả tử và mẫu của biểu thức P cho sinα ta được:

18 Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 1)

Khi đó A=−22+12=5.

Đáp án: 5.

Câu 2. Cho góc α0°<α<90° thỏa mãn sinα=13.

Tính giá trị biểu thức P=sin90°−α−cos180°−α (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Ta có P=sin90°−α−cos180°−α=cosα−−cosα=2cosα.

Mặt khác 18 Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0° đến 180° (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 2)

Lại có 0°<α<90° nên cosα>0, từ đó ta được cosα=223.

Vậy P=2cosα=423≈1,89.

Đáp án: 1,89.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác

Lý thuyết Ôn tập chương 3

Lý thuyết Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Ôn tập chương 2

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Giá trị lượng giác của 1 góc từ 00 đến 1800 lớp 10

Giáo án điện tử Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 lớp 10

Giáo án Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800 lớp 10

Giải Toán 10 Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800

Giải sbt Toán 10 Bài 5: Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800

1 9,600 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: