Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác – Kết nối tri thức
A. Lý thuyết
Đối với tam giác ABC, ta thường kí hiệu A, B, C là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh A, B, C; p là nửa chu vi; S là diện tích; R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác.

Định lí Côsin. Trong tam giác ABC:
a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA.
b2 = c2 + a2 – 2ca.cosB.
c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.
Ví dụ: Cho tam giác ABC có góc A bằng 60° và AB = 2 cm, AC = 3 cm. Tính độ dài cạnh BC.

Hướng dẫn giải
Áp dụng Định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2AB . AC . cos 60o = 22 + 32 – 2.2.3. = 7.
Suy ra BC = (cm)
Vậy BC = cm.
2. Định lí sin
Trong tam giác ABC: .
Ví dụ: Cho tam giác ABC có , , c = 10. Tính số đo góc C và a, b, R.
Hướng dẫn giải

Theo Định lí tổng ba góc của tam giác, ta có: .
Suy ra .
Áp dụng Định lí sin, ta có:
.
Suy ra:
.
Vậy a = ; b = 10; R = 10; .
3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế
- Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó được gọi là giải tam giác.
Chú ý: Áp dụng định lí côsin, sin và sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể tính (gần đúng) các cạnh và các góc của một tam giác trong các trường hợp sau:
+ Biết hai cạnh và góc xen giữa.
+ Biết ba cạnh.
+ Biết một cạnh và hai góc kề.
Ví dụ: Giải tam giác ABC biết b = 12, , .
Hướng dẫn giải
Theo định lí tổng ba góc của tam giác, ta có: .
Suy ra .
Áp dụng định lí sin, ta có:
Suy ra:
Vậy tam giác ABC có: , , ; a ≈ 34,6 ; b = 12; c ≈ 30,4.
Ví dụ: Để đo khoảng cách giữa hai đầu C và A của một hồ nước người ta không thể đi trực tiếp từ C đến A, người ta tiến hành như sau: Chọn 1 điểm B sao cho đo được khoảng cách BC, BA và góc BCA. Sau khi đo, ta nhận được BC = 5m, BA = 12m, . Tính khoảng cách AC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí sin đối với tam giác ABC ta có:
⇒
⇒ sin A =
⇒ ≈ 14°31’
⇒ ≈ 180° – (37° + 14°31’) = 128°29’.
Áp dụng định lí sin, ta có:
⇒ AC = = ≈15,61 (m)
Vậy khoảng cách AC ≈ 15,61 m.
4. Công thức tính diện tích tam giác
Đối với tam giác ABC: A, B, C là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh A, B, C; p là nửa chu vi; S là diện tích; R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác.
Ta có các công thức tính diện tích tam giác ABC sau:
+) S = pr =
+) S = bc sin A = ca sin B =ab sin C.
+) S =
+) Công thức Heron: S = .
Ví dụ:
a) Tính diện tích tam giác ABC biết các cạnh b = 14 cm, c = 35 cm và .
b) Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác ABC, biết các cạnh a = 4 cm, b = 5 cm, c = 3 cm.
Hướng dẫn giải
a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ABC, ta có:
S = bc sin A = .14.35.sin 60° = .14.35.=(cm2).
Vậy diện tích tam giác ABC là: cm2.
b) Ta có nửa chu vi của tam giác ABC là: (cm).
Áp dụng công thức Heron, ta có diện tích tam giác ABC là:
S = (cm2).
Mặt khác: S = ⇒ R = = (cm).
Ta có: S = pr ⇒ r = = = 1 (cm).
Vậy diện tích tam giác ABC là 6 cm2, bán kính đường tròn ngoại tiếp là 2,5 cm; bán kính đường tròn nội tiếp là 1 cm.
B. Bài tập tự luyện
B1. Bài tập tự luận
Bài 1: Giải tam giác ABC biết AB = 15, BC = 35, . (Độ dài cạnh AC làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, số đo góc A và C làm tròn đến độ).
Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:
AC2 = AB2 + BC2 – 2. AB. BC . cos B
= 152 + 352 – 2. 15. 35. cos 60° = 925.
Do đó AC = ≈ 30,4.
Mặt khác:
BC2 = AB2 + AC2 – 2. AB. AC . cos A
⇒ cos A = = .
⇒
⇒
Vậy tam giác ABC có:
; ; .
AB = 15, AC ≈ 30,4; BC = 35.
Bài 2: Một hồ nước nằm ở góc tạo bởi hai con đường. Hãy tính khoảng cách từ B đến C, biết góc tạo bởi hai con đường là góc A bằng 120° và khoảng cách từ A đến B là 3 km, khoảng cách từ A đến C là 4 km.

Hướng dẫn giải
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:
BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A = 32 + 42 – 2. 3. 4 . cos 120° = 37.
⇒ BC = ≈ 6,08 (km).
Vậy khoảng cách từ B đến C khoảng 6,08 km.
Bài 3: Tính diện tích tam giác ABC biết a = 12 cm, b = 15 cm , c = 23 cm.
Hướng dẫn giải
Ta có (cm).
Áp dụng công thức Heron cho tam giác ABC ta có:
S =
S = (cm2).
Vậy diện tích tam giác ABC là 80,62 cm2.
B2. Bài tập trắc nghiệm
Bài 4. Tam giác ABC có , AB = 3, BC = 6. Tính số
đo góc B
A. 60°;
B. 45°;
C. 30°;
D. 120°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A

Áp dụng hệ quả của định lý côsin, ta có:
.
Bài 5. Cho tam giác ABC có a = 2, , . Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: = 45°.
Do đó: .
Bài 6. Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là 5; 12; 13.
A. 60;
B. 30;
C. 34;
D. .
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nửa chu vi của tam giác là:
Diện tích của tam giác là:
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác
Câu 1. Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là 5; 12; 13.
A. 60;
B. 30;
C. 34;
D.
Đáp án đúng là: B
Nửa chu vi của tam giác là:
Diện tích của tam giác là:
.
Câu 2. Tam giác ABC có , AB = 3, BC = 6. Tính số đo góc B
A. 60°;
B. 45°;
C. 30°;
D. 120°.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng hệ quả của định lý côsin, ta có:
.
Câu 3. Tam giác ABC có các góc . Tính tỉ số .
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: C
Ta có: .
Câu 4. Tam giác ABC có các góc , AB = 3. Tính cạnh AC.
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: B
Ta có: .
Câu 5. Tam giác ABC có tổng hai góc B và C bằng 135° và độ dài cạnh BC bằng a. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: A
Ta có góc A = 180° – 135° = 45°
.
Câu 6. Tam giác ABC có A = 120° khẳng định nào sau đây đúng?
A. a2 = b2 + c2 – 3bc;
B. a2 = b2 + c2 + bc;
C. a2 = b2 + c2 + 3bc;
D. a2 = b2 + c2 – bc.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định lí Côsin tại đỉnh A ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA
a2 = b2 + c2 – 2bc.cos120° = b2 + c2 + bc
Câu 7. Trong tam giác ABC, hệ thức nào sau đây sai?
A. ;
B. ;
C. a = 2R.sinA;
D. b = R.tanB.
Đáp án đúng là: D
Theo định lí hàm số sin ta có:
Suy ra:
+ . Do đó đáp án A đúng.
+ . Do đó đáp án B đúng.
+ .Do đó đáp án C đúng.
+ . Do đó đáp án D sai.
Câu 8. Tính diện tích tam giác ABC biết A = 60°; b = 10; c = 20.
A. ;
B. 50;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức: .
Câu 9. Cho tam giác ABC có a = 2, , . Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.
A. ;
B. ;
C. ;
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có: = 45°.
Do đó: .
Câu 10. Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; BC = 10 cm. Đường tròn nội tiếp tam giác đó có bán kính r bằng
A. 1 cm;
B. cm;
C. 2 cm;
D. 3 cm.
Đáp án đúng là: C
Ta có (cm).
Diện tích tam giác ABC là:
Nửa chu vi (cm)
Suy ra (cm).
Câu 11. Hình bình hành ABCD có AB = a; và . Khi đó hình bình hành có diện tích bằng
A. 2a2;
B. ;
C. a2;
D. .
Đáp án đúng là: C
Gọi BH là đường cao của hình bình hành ABCD.
Tam giác BAH vuông tại H, góc ,
Ta có BH = AB.sin45° = .
Diện tích hình bình hành ABCD là: (đvdt).
Câu 12. Tính góc C của tam giác ABC biết a ≠ b và a(a2 – c2) = b(b2 – c2).
A. C = 150°;
B. C = 120°;
C. C = 60°;
D. C = 30°.
Đáp án đúng là: B
Ta có: a(a2 – c2) = b(b2 – c2)
⇔ a3 – b3 – c2(a – b) = 0
⇔ (a – b)(a2 + ab + b2) – c2(a – b) = 0
⇔ (a – b)(a2 + ab + b2 – c2) = 0
⇔ a2 + ab + b2 – c2 = 0 (Vì a ≠ b nên a – b ≠ 0)
⇔ a2 + b2 – c2 = – ab
Ta có .
Do đó: = 120°.
Câu 13. Tam giác ABC có các cạnh a; b; c thỏa mãn điều kiện:
(a + b + c)(a + b – c) = 3ab. Khi đó số đo của góc C là.
A. 1200;
B. 300;
C. 450;
D. 600.
Đáp án đúng là: D
Trong tam giác ABC ta luôn có: c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.
Hệ thức (a + b + c)(a + b – c) = 3ab
⇔ (a + b)2 – c2 = 3ab
⇔ c2 = a2 + b2 – ab
Suy ra: – 2.cosC = – 1 .
Câu 14. Tam giác ABC có AB = 7; AC = 5 và . Tính BC
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án đúng là: A
Ta có:
Áp dụng định lý côsin trong tam giác, ta có:
Câu 15. Hình bình hành có hai cạnh là 3 và 5, một đường chéo bằng 5. Tìm độ dài đường chéo còn lại.
A. ;
B. ;
C. 8;
D. .
Đáp án đúng là: A
Gọi hình bình hành là ABCD, AD = 3, AB = 5
Gọi α là góc đối diện với đường chéo có độ dài 5
Ta có:
⇒ α là góc nhọn
⇒
⇒ AC = 5
⇒
(vì và bù nhau )
⇒ BD2 = 32 + 52 + 2.3.5. = 43
⇒ BD = .
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu hỏi. Cho tam giác ABC có .
a) .
b) .
c) .
d) .
a) Sai. Áp dụng định lí côsin trong tam giác, ta có:
Do đó, .
b) Sai. Ta có .
c) Đúng. Tương tự, .
d) Đúng. Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:
nên .
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Hai bạn An và Bình cùng xuất phát từ điểm P, đi theo hai hướng khác nhau và tạo với nhau một góc để đến đích là điểm D với . Biết rằng An và Bình dừng lại để ăn trưa lần lượt tại A và B (như hình vẽ minh hoạ).
Hỏi bạn Bình phải đi bao xa nữa để đến được đích (số làm tròn đến hàng phần trăm; góc làm tròn đến hàng đơn vị)?
Xét tam giác có
và suy ra .
Xét tam giác có ,
và (km).
Vậy bạn Bình phải đi khoảng 3,53 km nữa để đến đích.
Đáp án: 3,53.
Câu 2. Một tàu du lịch xuất phát từ bãi biển Đồ Sơn (Hải Phòng), chạy theo hướng với vận tốc 20 km/h. Sau khi đi được 30 phút, tàu chuyển sang hướng giữ nguyên vận tốc và chạy tiếp 36 phút nữa đến đảo Cát Bà (tham khảo hình vẽ). Hỏi khi đó tàu du lịch cách vị trí xuất phát bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Giả sử tàu du lịch xuất phát từ vị trí A, chuyển động theo hướng tới vị trí B sau đó chuyển hướng tới vị trí C như hình vẽ dưới đây:
Ta có .
Tàu chạy từ vị trí A đến vị trí B với vận tốc 20 km/h trong 30 phút (tức 0,5 giờ) nên: (km).
Tàu chạy từ vị trí B đến vị trí C với vận tốc 20 km/h trong 36 phút (tức 0,6 giờ) nên: (km).
Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta được:
Suy ra .
Vậy khi tới đảo Cát Bà thì tàu du lịch cách vị trí xuất phát (bãi biển Đồ Sơn) một khoảng 21,3 km.
Đáp án: 21,3.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Lý thuyết Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Lý thuyết Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10
Giáo án điện tử Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10
Giáo án Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
