Lý thuyết Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 6,393 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác – Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Định lí Côsin

Đối với tam giác ABC, ta thường kí hiệu A, B, C là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh A, B, C; p là nửa chu vi; S là diện tích; R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác.

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Định lí Côsin. Trong tam giác ABC:

a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA.

b2 = c2 + a2 – 2ca.cosB.

c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.

Ví dụ: Cho tam giác ABC có góc A bằng 60° và AB = 2 cm, AC = 3 cm. Tính độ dài cạnh BC.

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Áp dụng Định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2AB . AC . cos 60o = 22 + 32 – 2.2.3. 12 = 7.

Suy ra BC = 7 (cm)

Vậy BC = 7 cm.

2. Định lí sin

Trong tam giác ABC: asinA=bsinB=csinC=2R.

Ví dụ: Cho tam giác ABC có A^=120°, B^=30°, c = 10. Tính số đo góc C và a, b, R.

Hướng dẫn giải

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Theo Định lí tổng ba góc của tam giác, ta có: A^+B^+C^=180°.

Suy ra C^=180°−(A^+B^)=180°−(120°+30°)=30°.

Áp dụng Định lí sin, ta có: asinA=bsinB=csinC=2R

⇔asin120°=bsin30°=10sin30°=2R.

Suy ra:

a=10sin30°⋅sin120°=103

b=10sin30°⋅sin30°=10

R=102sin30°=10.

Vậy a = 103; b = 10; R = 10; C^=300.

3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế

- Việc tính độ dài các cạnh và số đo các góc của một tam giác khi biết một số yếu tố của tam giác đó được gọi là giải tam giác.

Chú ý: Áp dụng định lí côsin, sin và sử dụng máy tính cầm tay, ta có thể tính (gần đúng) các cạnh và các góc của một tam giác trong các trường hợp sau:

+ Biết hai cạnh và góc xen giữa.

+ Biết ba cạnh.

+ Biết một cạnh và hai góc kề.

Ví dụ: Giải tam giác ABC biết b = 12, C^=60°, A^=100°.

Hướng dẫn giải

Theo định lí tổng ba góc của tam giác, ta có: A^+B^+C^=180°.

Suy ra B^=180°−(A^+C^)=180°−(100°+60°)=20°.

Áp dụng định lí sin, ta có: asinA=bsinB=csinC

⇔asin100°=12sin20°=csin60°

Suy ra:

a=12sin20°⋅sin100°≈34,6

c=12sin20°⋅sin60°≈30,4

Vậy tam giác ABC có: A^=100°, B^=20°, C^=60°; a ≈ 34,6 ; b = 12; c ≈ 30,4.

Ví dụ: Để đo khoảng cách giữa hai đầu C và A của một hồ nước người ta không thể đi trực tiếp từ C đến A, người ta tiến hành như sau: Chọn 1 điểm B sao cho đo được khoảng cách BC, BA và góc BCA. Sau khi đo, ta nhận được BC = 5m, BA = 12m, BCA^=37o. Tính khoảng cách AC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí sin đối với tam giác ABC ta có:

BCsinA=ABsinC

⇒ 5sinA=12sin370

⇒ sin A = 5.sin37o12≈0,2508

⇒ A^ ≈ 14°31’

⇒ B^ ≈ 180° – (37° + 14°31’) = 128°29’.

Áp dụng định lí sin, ta có: ACsinB=ABsinC

⇒ AC = ABsinC⋅sinB = 12sin37°⋅sin128°29' ≈15,61 (m)

Vậy khoảng cách AC ≈ 15,61 m.

4. Công thức tính diện tích tam giác

Đối với tam giác ABC: A, B, C là các góc của tam giác tại đỉnh tương ứng; a, b, c tương ứng là độ dài của các cạnh đối diện với đỉnh A, B, C; p là nửa chu vi; S là diện tích; R, r tương ứng là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác.

Ta có các công thức tính diện tích tam giác ABC sau:

+) S = pr = (a+b+c)r2

+) S = 12bc sin A = 12ca sin B =12ab sin C.

+) S = abc4R

+) Công thức Heron: S = p(p−a)(p−b)(p−c).

Ví dụ:

a) Tính diện tích tam giác ABC biết các cạnh b = 14 cm, c = 35 cm và A^=60o.

b) Tính diện tích tam giác ABC và bán kính đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác ABC, biết các cạnh a = 4 cm, b = 5 cm, c = 3 cm.

Hướng dẫn giải

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác ABC, ta có:

S = 12bc sin A = 12.14.35.sin 60° = 12.14.35.32=24532(cm2).

Vậy diện tích tam giác ABC là: 24532 cm2.

b) Ta có nửa chu vi của tam giác ABC là: p=a+b+c2=4+5+32=122=6 (cm).

Áp dụng công thức Heron, ta có diện tích tam giác ABC là:

S = p(p−a)(p−b)(p−c)=6.(6−4).(6−5).(6−3)=36=6(cm2).

Mặt khác: S = abc4R ⇒ R = abc4S= 4.5.34.6=52=2,5(cm).

Ta có: S = pr ⇒ r = Sp = 66 = 1 (cm).

Vậy diện tích tam giác ABC là 6 cm2, bán kính đường tròn ngoại tiếp là 2,5 cm; bán kính đường tròn nội tiếp là 1 cm.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập tự luận

Bài 1: Giải tam giác ABC biết AB = 15, BC = 35, B^=60°. (Độ dài cạnh AC làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, số đo góc A và C làm tròn đến độ).

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2. AB. BC . cos B

= 152 + 352 – 2. 15. 35. cos 60° = 925.

Do đó AC = 925 ≈ 30,4.

Mặt khác:

BC2 = AB2 + AC2 – 2. AB. AC . cos A

⇒ cos A = AB2+AC2−BC22.AB.AC= 152+925−3522.15.925≈−0,08.

⇒ A^≈95°

⇒ C^=180°−(A^+B^)≈180°−(95°+60°)=25°

Vậy tam giác ABC có:

A^≈95°; B^=60°; C^≈25°.

AB = 15, AC ≈ 30,4; BC = 35.

Bài 2: Một hồ nước nằm ở góc tạo bởi hai con đường. Hãy tính khoảng cách từ B đến C, biết góc tạo bởi hai con đường là góc A bằng 120° và khoảng cách từ A đến B là 3 km, khoảng cách từ A đến C là 4 km.

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A = 32 + 42 – 2. 3. 4 . cos 120° = 37.

⇒ BC = 37 ≈ 6,08 (km).

Vậy khoảng cách từ B đến C khoảng 6,08 km.

Bài 3: Tính diện tích tam giác ABC biết a = 12 cm, b = 15 cm , c = 23 cm.

Hướng dẫn giải

Ta có p=a+b+c2=12+15+232=502=25 (cm).

Áp dụng công thức Heron cho tam giác ABC ta có:

S = p(p−a)(p−b)(p−c)

S =25.(25−12).(25−15).(25−23)=6500≈80,62 (cm2).

Vậy diện tích tam giác ABC là 80,62 cm2.

B2. Bài tập trắc nghiệm

Bài 4. Tam giác ABC có AC=33, AB = 3, BC = 6. Tính số

đo góc B

A. 60°;

B. 45°;

C. 30°;

D. 120°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Hệ thức lượng trong tam giác (Lý thuyết + Bài tập Toán lớp 10) – Kết nối tri thức (ảnh 1)

Áp dụng hệ quả của định lý côsin, ta có: cosB=a2+c2−b22ac

⇔cosB=BC2+AB2−AC22AB.BC=62+32−3322.6.3=12⇒B^=60°.

Bài 5. Cho tam giác ABC có a = 2, b=6, c=3+1. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.

A. 2;

B. 22;

C. 23;

D. 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: cosA=b2+c2−a22bc=62+(3+1)2−222.6.(3+1)=22⇒A^ = 45°.

Do đó: R=a2sinA=22.sin45°=2.

Bài 6. Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là 5; 12; 13.

A. 60;

B. 30;

C. 34;

D. 75.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của tam giác là: p=5+12+132=15

Diện tích của tam giác là:

S=pp−5p−12p−13=1515−515−1215−13=30

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác

Câu 1. Tính diện tích tam giác có ba cạnh lần lượt là 5; 12; 13.

A. 60;

B. 30;

C. 34;

D. 75

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của tam giác là: p=5+12+132=15

Diện tích của tam giác là:

S=pp−5p−12p−13=1515−515−1215−13=30.

Câu 2. Tam giác ABC có AC=33, AB = 3, BC = 6. Tính số đo góc B

A. 60°;

B. 45°;

C. 30°;

D. 120°.

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Áp dụng hệ quả của định lý côsin, ta có: cosB=a2+c2−b22ac

⇔cosB=BC2+AB2−AC22AB.BC=62+32−3322.6.3=12⇒B^=60°.

Câu 3. Tam giác ABC có các góc A^=75°,B^=45°. Tính tỉ số ABAC.

A. 63;

B. 6;

C. 62;

D. 26.

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: bsinB=csinC⇒ABAC=cb=sinCsinB=sin(180°−75°−45°)sin45°=62.

Câu 4. Tam giác ABC có các góc B^=30°,C^=45°, AB = 3. Tính cạnh AC.

A. 362;

B. 322;

C. 6;

D. 263.

Đáp án đúng là: B

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: bsinB=csinC⇒AC=b=c.sinBsinC=AB.sinBsinC=3.sin300sin450=322.

Câu 5. Tam giác ABC có tổng hai góc B và C bằng 135° và độ dài cạnh BC bằng a. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

A. a22;

B. a2;

C. a32;

D. a3.

Đáp án đúng là: A

Ta có góc A = 180° – 135° = 45°

BCsinA=2R⇒R=BC2sinA=a2sin45°=a22.

Câu 6. Tam giác ABC có A = 120° khẳng định nào sau đây đúng?

A. a2 = b2 + c2 – 3bc;

B. a2 = b2 + c2 + bc;

C. a2 = b2 + c2 + 3bc;

D. a2 = b2 + c2 – bc.

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí Côsin tại đỉnh A ta có: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA

⇒a2 = b2 + c2 – 2bc.cos120° = b2 + c2 + bc

Câu 7. Trong tam giác ABC, hệ thức nào sau đây sai?

A. a=b.sinAsinB;

B. sinC=c.sinAa;

C. a = 2R.sinA;

D. b = R.tanB.

Đáp án đúng là: D

Theo định lí hàm số sin ta có: asinA=bsinB=csinC=2R

Suy ra:

+ asinA=bsinB⇒a=b.sinAsinB. Do đó đáp án A đúng.

+ asinA=csinC⇒sinC=c.sinAa. Do đó đáp án B đúng.

+ asinA=2R⇒a=2R.sinA.Do đó đáp án C đúng.

+ bsinB=2R⇒b2=RsinB⇒b2cosB=RtanB. Do đó đáp án D sai.

Câu 8. Tính diện tích tam giác ABC biết A = 60°; b = 10; c = 20.

A. 503;

B. 50;

C. 502;

D. 505.

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức: S=12.bc.sinA=12.10.20.sin60°=503.

Câu 9. Cho tam giác ABC có a = 2, b=6, c=3+1. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp.

A. 2;

B. 22;

C. 23;

D. 3

Đáp án đúng là: A

Ta có: cosA=b2+c2−a22bc=62+(3+1)2−222.6.(3+1)=22⇒A^ = 45°.

Do đó: R=a2sinA=22.sin45°=2.

Câu 10. Tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm; BC = 10 cm. Đường tròn nội tiếp tam giác đó có bán kính r bằng

A. 1 cm;

B. 2 cm;

C. 2 cm;

D. 3 cm.

Đáp án đúng là: C

Ta có AC=BC2−AB2=8(cm).

Diện tích tam giác ABC là:S=12AB.AC=24cm2

Nửa chu vi p=6+8+102=12 (cm)

Suy ra r=Sp=2412=2(cm).

Câu 11. Hình bình hành ABCD có AB = a; BC=a2 và BAD^=45°. Khi đó hình bình hành có diện tích bằng

A. 2a2;

B. a22;

C. a2;

D. a23.

Đáp án đúng là: C

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Gọi BH là đường cao của hình bình hành ABCD.

Tam giác BAH vuông tại H, góc BAH^=BAD^=45°,

Ta có BH = AB.sin45° = a22.

Diện tích hình bình hành ABCD là: S=BH.AD=a22.a2=a2(đvdt).

Câu 12. Tính góc C của tam giác ABC biết a ≠ b và a(a2 – c2) = b(b2 – c2).

A. C = 150°;

B. C = 120°;

C. C = 60°;

D. C = 30°.

Đáp án đúng là: B

Ta có: a(a2 – c2) = b(b2 – c2)

⇔ a3 – b3 – c2(a – b) = 0

⇔ (a – b)(a2 + ab + b2) – c2(a – b) = 0

⇔ (a – b)(a2 + ab + b2 – c2) = 0

⇔ a2 + ab + b2 – c2 = 0 (Vì a ≠ b nên a – b ≠ 0)

⇔ a2 + b2 – c2 = – ab

Ta có cosC=a2+b2−c22ab=−ab2ab=−12.

Do đó: C^ = 120°.

Câu 13. Tam giác ABC có các cạnh a; b; c thỏa mãn điều kiện:

(a + b + c)(a + b – c) = 3ab. Khi đó số đo của góc C là.

A. 1200;

B. 300;

C. 450;

D. 600.

Đáp án đúng là: D

Trong tam giác ABC ta luôn có: c2 = a2 + b2 – 2ab.cosC.

Hệ thức (a + b + c)(a + b – c) = 3ab

⇔ (a + b)2 – c2 = 3ab

⇔ c2 = a2 + b2 – ab

Suy ra: – 2.cosC = – 1 ⇒cosC=12⇒C^=60°.

Câu 14. Tam giác ABC có AB = 7; AC = 5 và cosB+C=−15. Tính BC

A. 215;

B. 422;

C. 415;

D. 222.

Đáp án đúng là: A

Ta có: A^+B^+C^=180°⇔A^=180°−B^+C^

⇒cosB+C=cos180°−A=−cosA=−15

⇒cosA=15

Áp dụng định lý côsin trong tam giác, ta có:

BC=AB2+AC2−2AB.AC.cosA=72+52−2.7.5.15=215

Câu 15. Hình bình hành có hai cạnh là 3 và 5, một đường chéo bằng 5. Tìm độ dài đường chéo còn lại.

A. 43;

B. 213;

C. 8;

D. 83.

Đáp án đúng là: A

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Gọi hình bình hành là ABCD, AD = 3, AB = 5

Gọi α là góc đối diện với đường chéo có độ dài 5

Ta có: cosα=32+52−522.3.5=310

⇒ α là góc nhọn

⇒ α=ADC^

⇒ AC = 5

⇒ BD2=AD2+AB2−2.AD.AB.cosBAD^=AD2+AB2+2.AD.AB.cosADC^

(vì BAD^ và ADC^ bù nhau ⇒cosBAD^=−cosADC^)

⇒ BD2 = 32 + 52 + 2.3.5.310 = 43

⇒ BD = 43.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho tam giác ABC có b=7cm,c=5cm,A^=120°.

a) a=127cm.

b) cosB≈0,21.

c) cosC≈0,91.

d) R≈6,03cm.

a) Sai. Áp dụng định lí côsin trong tam giác, ta có:

a2=b2+c2−2bccosA⇒a2=72+52−2⋅7⋅5⋅cos120°=109.

Do đó, a=109cm.

b) Sai. Ta có b2=a2+c2−2accosB⇒cosB=a2+c2−b22ac=109+52−722109⋅5≈0,81.

c) Đúng. Tương tự, cosC=a2+b2−c22ab=109+72−522109⋅7≈0,91.

d) Đúng. Áp dụng định lí sin trong tam giác, ta có:

asinA=bsinB=csinC=2R nên R=a2⋅sinA=1092⋅sin120°≈6,03(cm).

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Hai bạn An và Bình cùng xuất phát từ điểm P, đi theo hai hướng khác nhau và tạo với nhau một góc 40°để đến đích là điểm D với PAD^=100°. Biết rằng An và Bình dừng lại để ăn trưa lần lượt tại A và B (như hình vẽ minh hoạ).

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 1)

Hỏi bạn Bình phải đi bao xa nữa để đến được đích (số làm tròn đến hàng phần trăm; góc làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xét tam giác PAD có

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 3)

và cosAPD^=PA2+PD2−AD22⋅PA⋅PD=82+9,022−322⋅8⋅9,02≈0,94 suy ra APD^≈19°.

Xét tam giác PBD có BPD^=BPA^−APD^≈40°−19°=21°,

và BD=PB2+PD2−2⋅PB⋅PD⋅cosBPD^ ≈3,53 (km).

Vậy bạn Bình phải đi khoảng 3,53 km nữa để đến đích.

Đáp án: 3,53.

Câu 2. Một tàu du lịch xuất phát từ bãi biển Đồ Sơn (Hải Phòng), chạy theo hướng N80°E với vận tốc 20 km/h. Sau khi đi được 30 phút, tàu chuyển sang hướng E80°S giữ nguyên vận tốc và chạy tiếp 36 phút nữa đến đảo Cát Bà (tham khảo hình vẽ). Hỏi khi đó tàu du lịch cách vị trí xuất phát bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Giả sử tàu du lịch xuất phát từ vị trí A, chuyển động theo hướng N80°Etới vị trí B sau đó chuyển hướng E80°S tới vị trí C như hình vẽ dưới đây:

18 Bài tập Hệ thức lượng trong tam giác (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 2)

Ta có ABC^=180°−10°−20°=150°.

Tàu chạy từ vị trí A đến vị trí B với vận tốc 20 km/h trong 30 phút (tức 0,5 giờ) nên: AB=20⋅0,5=10 (km).

Tàu chạy từ vị trí B đến vị trí C với vận tốc 20 km/h trong 36 phút (tức 0,6 giờ) nên: BC=20⋅0,6=12 (km).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta được:

AC2=AB2+BC2−2AB⋅AC⋅cosBAC^=102+122−2⋅10⋅12⋅cos150°≈452

Suy ra AC≈452≈21,3km.

Vậy khi tới đảo Cát Bà thì tàu du lịch cách vị trí xuất phát (bãi biển Đồ Sơn) một khoảng 21,3 km.

Đáp án: 21,3.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Ôn tập chương 3

Lý thuyết Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Lý thuyết Ôn tập chương 2

Lý thuyết Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ 0 đến 180

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10

Giáo án điện tử Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10

Giáo án Hệ thức lượng trong tam giác lớp 10

Giải Toán 10 Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác

Giải sbt Toán 10 Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác

1 6,393 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: