Lý thuyết Tích vô hướng của một vectơ với một số lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 2,728 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Tích của một vectơ với một số

• Tích của một vectơ a→≠0→ với một số thực k > 0 là một vectơ, kí hiệu là k a→, cùng hướng với vectơ a→ và có độ dài bằng k a→.

Ví dụ: Cho hình vẽ sau:

Tích của một vectơ với một số

– Vectơ 12a→ cùng hướng với vectơ a→ và 12a→ = 12|a→|

– Vectơ 32a→ cùng hướng với vectơ a→ và 32a→= 32|a→|.

• Tích của một vectơ a→≠0→ với một số thực k < 0 là một vectơ, kí hiệu là k a→, ngược hướng với vectơ a→ và có độ dài bằng (–k) |a→|.

Ví dụ: Cho hình sau:

Tích của một vectơ với một số

– Vectơ –2a→ ngược hướng với vectơ a→ và −2a→= 2|a→|

– Vectơ −32a→ ngược hướng với vectơ a→ và −32a→= 32|a→|.

Chú ý: Ta quy ước k a→ = 0→ nếu a→ = 0→ hoặc k = 0.

Nhận xét: Vectơ k a→ có độ dài bằng |k||a→| và cùng hướng với a→ nếu k ≥ 0, ngược hướng với a→ nếu a→ ≠ 0→ và k < 0.

Chú ý: Phép lấy tích của vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một số (hay phép nhân một số với vectơ).

2. Các tính chất của phép nhân vectơ với một số

Với hai vectơ a→, b→ và hai số thực k, t, ta luôn có :

+) k(ta→) = (kt) a→;

+) k (a→ + b→) = ka→ + kb→; k (a→ – b→) = ka→ – kb→;

+) (k + t) a→ = ka→ + ta→;

+) 1a→ = a→; (–1) a→ = –a→.

Nhận xét:

Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA→+IB→=0→.

Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi GA→+GB→+GC→=0→.

Ví dụ:

a) Cho đoạn thẳng CD có trung điểm I. Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có OC→+OD→=2OI→.

b) Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh rằng với điểm O tùy ý, ta có OA→+OB→+OC→+OD→=3OG→.

Hướng dẫn giải

a) Vì I là trung điểm của CD nên ta có IC→+ID→=0→.

Do đó OC→+OD→=(OI→+IC→)+(OI→+ID→) = 2OI→ + (IC→+ID→)= 2OI→ + 0→ = 2OI→.

Vậy, OC→+OD→=2OI→.

b) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên: GA→+GB→+GC→=0→.

Ta có OA→+OB→+OC→=(OG→+GA→)+(OG→+GB→)+(OG→+GC→)

= 3OG→+(GA→+GB→+GC→)=3OG→+0→=3OG→

Vậy OA→+OB→+OC→=3OG→.

Chú ý : Cho hai vectơ không cùng phương a→ và b→. Khi đó, mọi vectơ u→ đều biểu thị (phân tích) được một cách duy nhất theo hai vectơ a→ và b→, nghĩa là có duy nhất cặp số (x; y) sao cho u→ = xa→ + yb→.

Tích của một vectơ với một số

Ví dụ : Cho tam giác ABC. Hãy xác định điểm M để MA→+3MB→+2MC→=0→.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số

Để xác định vị trí của M, trước hết ta biểu thị AM→ (với gốc A đã biết) theo hai vectơ đã biết AB→,AC→.

MA→+3MB→+2MC→=0→

⇔ MA→+3(MA→+AB→)+2(MA→+AC→)=0→

⇔ 6MA→+3AB→+2AC→=0→

⇔ AM→=12AB→+13AC→

Lấy điểm E là trung điểm của AB và điểm F thuộc cạnh AC sao cho AF=13AC.

Khi đó AE→=12AB→ và AF→=13AC→. Vì vậy AM→=AE→+AF→.

Suy ra M là đỉnh thứ tư của hình bình hành EAFM.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cho vectơ a→≠0→ với số thực k như thế nào thì vectơ ka→ ngược hướng với vectơ a→ .

A. k = 1;

B. k = 0;

C. k < 0;

D. k > 0.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Tích của một vectơ a→≠0→ với số thực k < 0 là một vec tơ kí hiệu ka→ ngược hướng với vectơ a→ .

Câu 2: Cho vectơ a→ , b→ và hai số thực k, t. Khẳng định nào sau đây là sai?

Lý thuyết Tích vô hướng của một vectơ với một số - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có (k + t) a→ = k a→ + t a→. Do đó B sai.

Câu 3: Cho ba điểm A, B, C phân biệt sao cho AB→=kAC→ . Biết rằng C là trung điểm đoạn thẳng AB. Giá trị k thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. k < 0

B. k = 1

C. 0 < k < 1

D. k > 1

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là D

Lý thuyết Tích vô hướng của một vectơ với một số - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vì C là trung điểm của đoạn thẳng AB nên AC = 2AB.

Ta có AC→,AB→ là hai vectơ cùng hướng nên AC→=2AB→ . Suy ra k = 2 > 1.

Vậy k thỏa mãn điều kiện k > 1.

B2. Bài tập tự luận

Câu 4: Cho a→ và điểm O không thuộc giá của a→. Xác định hai điểm M và N sao cho OM→=3a→,ON→=−4a→.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số

Vẽ đường thẳng d đi qua O và song song với giá của a→.

Trên d lấy điểm M sao cho OM= 3|a→|, OM→ và a→ cùng hướng khi đó OM→=3a→.

Trên d lấy điểm N sao cho ON = 4|a→|, ON→ và a→ ngược hướng, khi đó ON→=−4a→.

Câu 5: Cho tam giác ABC. Điểm M trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Hãy phân tích vectơ AM→ theo hai vectơ u→=AB→,v→=AC→.

Hướng dẫn giải

Tích của một vectơ với một số

Ta có: AM→=AB→+BM→=AB→+23BC→

= AB→+23(AC→−AB→)=13AB→+23AC→

Vậy AM→=13u→+23v→.

Câu 6: Cho tam giác ABC. Hai điểm M, N được xác định bởi các hệ thức: BC→+MA→=0→,AB→−NA→−3AC→=0→. Chứng minh MN // AC.

Hướng dẫn giải

Vì BC→+MA→=0→,AB→−NA→−3AC→=0→

Do đó ta có: BC→+MA→+AB→−NA→−3AC→=0→

Hay (AB→+BC→)+(MA→+AN→)−3AC→=0→

⇔ AC→+MN→−3AC→=0→

⇔ MN→=2AC→

Vậy MN→ và AC→ cùng phương.

Từ giả thiết BC→+MA→=0→ suy ra BC→=AM→, mà A, B, C không thẳng hàng nên bốn điểm A, B, C, M là 4 đỉnh của một hình bình hành.

Suy ra M không thuộc đường thẳng AC, mà MN→ và AC→ cùng phương.

Vậy MN // AC.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 9: Tích vô hướng của một vectơ với một số

Câu 1: Cho vectơ a→≠0→ với số thực k như thế nào thì vectơ ka→ ngược hướng với vectơ a→.

A. k = 1;

B. k = 0;

C. k < 0;

D. k > 0.

Đáp án đúng là C

Tích của một vectơ a→≠0→với số thực k < 0 là một vec tơ kí hiệu ka→ ngược hướng với vectơ a→.

Câu 2: Cho vectơ a→, b→ và hai số thực k, t. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. k(ta→) = (kt)a→;

B. (k + t)a→ = ka→ + tb→;

C. ka→+b→ = ka→ + kb→;

D. (-1)a→ = -a→.

Đáp án đúng là B

Ta có (k + t)a→ = ka→ + ta→. Do đó B sai.

Câu 3: Cho ba điểm A, B, C phân biệt sao cho AB→=kAC→.Biết rằng C là trung điểm đoạn thẳng AB. Giá trị k thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

A. k < 0

B. k = 1

C. 0 < k < 1

D. k > 1

Đáp án đúng là D

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Vì C là trung điểm của đoạn thẳng AB nên AC = 2AB.

Ta có AC→,AB→ là hai vectơ cùng hướng nên AC→=2AB→. Suy ra k = 2 > 1.

Vậy k thỏa mãn điều kiện k > 1.

Câu 4. Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định ví trí điểm K thỏa mãn KA→+2KB→=0→.

A. K là trung điểm của AB

B. K là điểm nằm giữa I và A thỏa mãn IK = 13 IB với I là trung điểm của AB.

C. K là điểm nằm giữa I và B thỏa mãn IK = 13 IB với I là trung điểm của AB.

D. K là điểm nằm giữa I và A thỏa mãn IK = 13 IA với I là trung điểm của AB.

Đáp án đúng là C

Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi đó IA→+IB→=0→

Xét đẳng thức: KA→+2KB→=0→

⇔KI→+IA→+2KI→+IB→=0→

⇔3KI→+IA→+2IB→=0→

⇔3KI→+IA→+IB→+IB→=0→

⇔3KI→+0→+IB→=0→

⇔KI→=−13IB→ hay IK→=13IB→

Vì vậy điểm K là điểm nằm giữa I và B thỏa mãn IK=13IB.

Câu 5. Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Khi đó AM→=aAB→+bAC→. Tính S = a + 2b.

A. 1;

B. 2;

C. 12;

D. 32.

Đáp án đúng là D

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: AB→+AC→=2AM→

⇔ AM→=12AB→+12AC→

⇒ a = 12, b = 12.

⇒ S = a + 2b = 12 + 2.12 = 12 + 1 = 32.

Vậy S = 32.

Câu 6: Các tam giác ABC có trọng tâm G; M, N lần lượt là trung điểm của BC và AB. Biểu thị MG→ thông qua hai vec tơ AB→,AC→.

A. NG→=−16AC→+13AB→;

B. NG→=−16AB→+13AC→;

C. NG→=−16AB→+16AC→;

D. NG→=−16AC→+23AB→.

Đáp án đúng là B

Ta có: NG→=AG→−AN→=23AM→−12AB→

=2312AB→+12AC→−12AB→

=13AB→−12AB→+12AC→

=−16AB→+12AC→.

Vậy NG→=−16AB→+13AC→.

Câu 7. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm tam giác. Hãy xác định điểm M để MA→+MB→+2MC→=0→.

A. M là trung điểm của đoạn thẳng GC;

B. M nằm giữa G và C sao cho GM = 4GC;

C. M nằm ngoài G và C sao cho GM = 4GC;

D. M nằm giữa G và C sao cho GM=14GC.

Đáp án đúng là D

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→.

Xét MA→+MB→+2MC→=0→

⇔MG→+GA→+MG→+GB→+2MG→+GC→=0→

⇔4MG→+GA→+GB→+GC→+GC→=0→

⇔4MG→+GC→=0→

⇔4MG→=−GC→

⇔GM→=14GC→.

Vậy G là điểm nằm giữa G và C sao cho GM=14GC.

Câu 8. Trong hình vẽ, hãy biểu thị mỗi vectơ u→,v→ hai vectơ a→,b→, tức là tìm các số x, y, z, t để u→=xa→+yb→,v→=ta→+zb→.

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

A. x = 1, y = 2, z = 2, t = -1;

B. x = 1, y = 2, z = -2, t = 3;

C. x = 1, y = 2, z = -2, t = -1;

D. x = 1, y = -2, z = 2, t = -3.

Đáp án đúng là B

Ta có hình vẽ sau:

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét hình bình hành OABC, có:

OA→=a→,OC→=2b→,OB→=u→

Khi đó, ta có:

u→=OB→=OA→+OC→=a→+2b→ (quy tắc hình bình hành)

Xét hình bình hành OMNP, có:

ON→=v→,OM→=3b→,OP→=−2a→

Khi đó, ta có:

v→=ON→=OM→+OP→=3b→−2a→=−2a→+3b→.

Vậy u→=a→+2b→,v→=−2a→+3b→.

Câu 9. Cho tam giác ABC . Lấy E là trung điểm của AB và F thuộc cạnh AC sao cho AF = 13AC. Hãy xác định điểm M để MA→+3MB→+2MC→=0→.

A. M là trung điểm BC;

B. M là đỉnh hình chữ nhật AEFM;

C. M là đỉnh hình bình hành EAFM;

D. M là đỉnh tam giác đều BEM.

Đáp án đúng là C

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Để xác định vị trí điểm M, trước hết ta biểu thị AM→ (với gốc A đã biết) theo hai vec tơ AB→,AC→.

Đẳng thức vec tơ đã cho tương đương với MA→+3MA→+AB→+2MA→+AC→=0→

⇔6MA→+3AB→+2AC→=0→

⇔AM→=12AB→+13AC→.

Vì E là trung điểm của AB và F thuộc cạnh AC sao cho AF = 13 AC nên AE→=12AB→ và AF→=13AC→.

Vì vậy AM→=AE→+AF→.

Suy ra M là đỉnh thứ tư của hình bình hành EAFM.

Câu 10. Biết rằng hai vectơ a→ và b→ không cùng phương nhưng hai vectơ 5xa→+4b→ và 3x−2a→−2b→ cùng phương. Khi đó giá trị của x bằng:

A. 411;

B. 23;

C. 4;

D. -4.

Đáp án đúng là A

Vectơ 5xa→+4b→ và 3x−2a→−2b→cùng phương khi 5x = - 2(3x – 2)

⇔ 5x = -6x + 4

⇔ 11x = 4

⇔ x = 411.

Vậy x = 411.

Câu 11. Chất điểm A chịu tác động của ba lực F1→,F2→,F3→như hình vẽ và ở trạng thái cân bằng (tức là F1→+F2→+F3→=0→). Tính độ lớn của các lực F2→,F3→, biết F1→ có độ lớn là 20N.

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

A. F1→=203N,F2→=4033N;

B. F1|==403N|F2→|=2033;N

C. F1→=F2→=4033N;

D.F1→=603N,F2→=4033N.

Đáp án đúng là A

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có: F1→+F2→+F3→=0→

⇔F1→+F2→=−F3→

Mà F1→+F2→=OA→+OB→=OD→ (OBDA là hình bình hành)

⇒OD→=−F3→

⇒ Hai vecto OD→ và F3→ là hai vecto đối nhau

⇒OD→=−F3→ và BOD^=600.

Ta lại có: BD→=F1→

Xét ΔOBD, có:

OB=BDtan600=203N⇒F2→=203N.

OD=BDsin600=4033N⇒F3→=4033N.

Vậy độ lớn vecto F2→,F3→ lần lượt là 203N,4033N.

Câu 12. Cho hình vuông ABCD có cạnh AB = 2 và giao điểm các đường chéo là H. Tính độ dài của vectơ AB→+2AH→.

A. 22

B. 32

C. 5

D. 12

Đáp án đúng là C

Vì ABCD là hình bình hành nên AH = HC = 12AC. Khi đó AH→=12AC→

Ta có: AB→+2AH→=AB→+2.12.AC→=AB→+AC→

Gọi M là trung điểm của DC

⇒AB→+AC→=2AM→

⇒AB→+2AH→=2AM→

⇒AB→+2AH→=2AM→

Xét tam giác ADM vuông tại M, có:

AM2 = AD2 + DM2 = 22 + 222= 5 (định lí Py – ta – go)

⇔ AM = 5

Vậy AB→+2AH→=5.

Câu 13. Cho tứ giác ABCD. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, CD. Đẳng thức nào dưới đây là sai?

A. BC→+AD→=MN→;

B. BC→+AD→=2MN→;

C. BC→+AD→=3MN→;

D. BC→+AD→=4MN→.

Đáp án đúng là B

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có BC→+AD→=BM→+MC→+AM→+MD→

=BM→+AM→+MC→+MD→

=0→+2MN→

=2MN→

Vậy BC→+AD→=2MN→

Câu 14. Cho hai vectơ a→ và b→ khác vec tơ – không. Hai vec tơ nào dưới đây cùng phương?

A. 2a→+b→và 13a→−12b→;

B. −a→+b→ và −2a→+3b→;

C. 16a→−b→ và −a→+6b→;

D. a→+b→ và a→−b→.

Đáp án đúng là C

Ta có: −616a→−b→=−a→+b→. Do đó vectơ 16a→−b→ và −a→+6b→ cùng phương.

Câu 15. Cho hình vẽ sau:

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. 5MP→=4MN→;

B. PM→=4PN→;

C. PN→=−15MN→;

D. Cả A, B và C đều sai

Đáp án đúng là A

+) Ta có hai vectơ MP→ và MN→ cùng hướng và MP=45MN. Suy ra MP→=45MN→ hay 5MP→=4MN→. Do đó A đúng.

+) Ta có hai vectơ PM→ và PN→ ngược hướng và PM = 4PN. Suy ra PM→=−4PN→. Do đó B sai.

+) Ta có hai vectơ PN→ và MN→ cùng hướng và PN=15MN. Suy ra PN=15MN. Do đó D sai.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Cho bốn điểm A,B,C,D có M,N là trung điểm của AB,CD.

a)MA→+MB→=0→.

b)NC→+ND→=0→.

c)MN→=MA→+AC→.

d)2MN→=AC→+BD→.

a) Đúng. Do M là trung điểm của AB nên ta có MA→+MB→=0→.

b) Đúng. Do N là trung điểm của CD nên ta có NC→+ND→=0→.

c) Sai. Theo quy tắc cộng, ta có

MN→=MA→+AN→=MA→+AC→+CN→. (1)

d) Đúng. Ta lại có MN→=MB→+BD→+DN→. (2)

Cộng hai đẳng thức (1), (2) vế theo vế, ta được

2MN→=MA→+MB→+AC→+BD→+CN→+DN→.

Kết hợp với kết quả ở ý a) và b), ta suy ra được 2MN→=AC→+BD→.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Cho ΔABC vuông tại B có A^=30°,AB=a. Gọi I là trung điểm của AC. Khi đó, ta tính được AB→+AC→ bằng am3. Xác định m.

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 1)

Xét ΔABC vuông tại B có:

tanA=BCAB⇒BC=AB⋅tanA=atan30°=a33,

Gọi M là trung điểm của BC, ta có:

AB→+AC→=2AM→=2AM→=2AM=2AB2+BM2=2a2+a362=a393.

Vậy m=39.

Đáp án: 39.

Câu 2. Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là F1→ và F2→, trong đó độ lớn lực F2→ lớn gấp đôi độ lớn lực F1→. Người ta muốn vật dừng lại nên cần tác dụng vào vật hai lực F3→,F4→ có phương hợp với lực F1→ các góc 45° như hình vẽ, chúng có độ lớn bằng nhau và bằng 20N. Hỏi độ lớn của lực F2→ bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 2)

18 Bài tập Tích của một vectơ với một số (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10 (ảnh 3)

Ta có F2→=−2F→1.

Để vật trở về trạng thái cân bằng thì hợp lực bằng 0→

⇔F→1+F→2+F→3+F→4=0→⇔F→1−2F→1+F→3+F→4=0→⇔F3→+F→4=F→1.

Đặt F→1=OA→,F2→=OB→,F→3=OC→,F4→=OD→.

Ta có F→3+F→4=F→1⇔OC→+OD→=OA→. Do đó OCAD là hình bình hành.

Mặt khác OC=OD=20 và COD^=45°+45°=90° nên OCAD là hình vuông.

Khi đó F→1=OA=202N,F2→=2F→1=402N≈56,6 N.

Đáp án: 56,6.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Tổng hợp lý thuyết Chương 4

Lý thuyết Bài 12: Số gần đúng và sai số

Lý thuyết Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Tích của một vectơ với một số lớp 10

Giáo án điện tử Tích của một vecto với một số lớp 10

Giáo án Tích của một số vectơ với một số lớp 10

Giải Toán 10 Bài 9: Tích của một vecto với một số

Giải sbt Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số

1 2,728 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: