Lý thuyết Nhị thức Newton lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 25: Nhị thức Newton, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Nhị thức Newton
Nhận xét: Các tích nhận được từ sơ đồ hình cây của một tích các đa thức giống như cách lấy ra một đơn thức từ mỗi đa thức rồi nhân lại với nhau. Tổng của chúng cho ta khai triển của tích các đa thức đã cho.
Ví dụ: Sơ đồ hình cây của khai triển: (a + b)4
Ta có: (a + b)4 = (a + b).(a + b).(a + b).(a + b)
+ Từ một điểm gốc, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ nhất là a và b.
+ Từ ngọn của mỗi mũi tên đã xây dựng, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ hai là a và b.
+ Làm tương tự cho đến nhị thức thứ tư.
+ Tại ngọn của mũi tên xây dựng tại bước cuối cùng, ta ghi lại các tích của các nhãn của các mũi tên đi từ điểm gốc đến đầu mút đó.
Nhị thức Newton:
Ví dụ:
a) Khai triển (1 + x)4 ;
b) Khai triển (2x – 3)5.
Hướng dẫn giải
a) Ta có :
(1 + x)4 = 14 + 13.x + 12x2 + 1.x3 + >x4
= 14 + 4.13x + 6.12.x2 + 4.1.x3 + x4
= 1 + 4x + 6x2 + 4x3 + x4.
Vậy (1 + x)4 = 1 + 4x + 6x2 + 4x3 + x4.
b) Ta có :
(x + 3)5 = x5 + x4.3 + x3.32 + >x2.33 + x.34 + 35
= x5 + 5x4.3 + 10x3.32 + 10x2.33 + 5x.34 + 35
= x5 + 15x4 + 90x3 + 270x2 + 405x + 243.
Nhận xét: Các công thức khai triển (a + b)n với n ∈ {4 ; 5}, là một công cụ hiệu quả để tính chính xác hoặc xấp xỉ một số đại lượng mà không cần dùng máy tính.
Ví dụ: Dùng hai số hạng đầu của khai triển (1 + 0,02)5 để tính giá trị gần đúng của 1,025.
Hướng dẫn giải
Ta có: (1 + 0,02)5 = 15 + 5.14. 0,02 + 10.13.0,022 + 10.12.0,023 + 5.1.0,024 + 0,025
= 1 + 0,1 + 10.13.0,022 + 10.12.0,023 + 5.1.0,024 + 0,025.
Vì 1 + 0,1 = 1,1 nên (1 + 0,02)5 ≈ 1,1, tức là 1,025 ≈ 1,1.
Vậy 1,025 ≈ 1,1.
B. Bài tập Nhị thức Newton
1. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Khai triển (a + b)5 có tất cả bao nhiêu số hạng
A. 4;
B. 5;
C. 6;
D. 7.
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có: (a + b)5 = a5 + 5a4b +10a3b2 + 10a2b3 + 5a4b + b5
Khai triển có 6 phần tử.
Câu 2. Cho khai triển (x + 3)5 = x5 + 15x4 + 90x3 + 270x2 + 405x + 243. Tổng các hệ số của khai triển đã cho là:
A. 987;
B. 784;
C. 1000;
D. 1024.
Đáp án: D
Giải thích:
S = 1 + 15 + 90 + 270 + 405 + 243 = 1024.
Câu 3. Ta có khai triển đa thức: (x – 1)4 = x4 − 4x3 + 6x2 − 4x + 1. Hệ số của hạng tử có chứa x3 là:
A. 4;
B. – 4;
C. 6;
D. – 6
Đáp án: C
Giải thích:
Ta có: (x – 1)4 = x4 − 4x3 + 6x2 − 4x + 1.
Số hạng chứa x3 là – 4x3
Do đó hệ số của hạng tử chứa x3 là – 4.
Câu 4. Khai triển đa thức (x + 3)4
A. x4 + 4x3 + 6x2 + 4x + 1;
B. x4 + 12x3 + 54x2 + 108x + 81;
C. x4 + 5x3 + 10x2 + 5x + 81;
D. x4 − 12x3 + 54x2 − 108x + 81.
Đáp án: B
Giải thích:
Áp dụng công thức triển khai của (a + b)4 với a = x, b = 3 ta có:
(x + 3)4 = x4 + 4x3 .3 + 6x2.32 + 4x.33 + 34 = x4 + 12x3 + 54x2 + 108x + 81.
Câu 5. Khai triển đa thức: (2x - 1)4
A. 16x4 − 32x3 + 24x2 − 8x + 1;
B. 16x4 + 32x3 + 24x2 + 8x + 1;
C. 16x4 − 32x3 + 24x2 + 8x + 1;
D. 16x4 + 32x3 + 24x2 − 8x + 1.
Đáp án: A
Giải thích:
Áp dụng công thức triển khai của (a + b)4 với a = 2x, b = −1 ta có:
(2x − 1)4 = (2x)4 + 4(2x)3.(−1) + 6(2x)2.(−1)2 + 4.2x.(−1)3 + (−1)4
= 16x4 − 32x3 + 24x2 − 8x + 1.
2. Bài tập tự luận
Bài 1: Khai triển các đa thức sau:
a) (2x – 1)4 ;
b) (x + 4)5 + (x – 4)5.
Hướng dẫn giải
a) Ta có: (2x – 1)4 = (2x)4 + 4(2x)3.(–1) + 6(2x)2.(–1)2 + 4.2x.(–1)3 + (–1)4.
= 16x4 – 32x3 + 24x2 – 8x + 1.
Vậy : (2x – 1)4 = 16x4 – 32x3 + 24x2 – 8x + 1.
b) Ta có:
(x + 4)5 + (x – 4)5 = [x5 + 5x4.4 + 10.x3.42 + 10.x2.43 + 5.x.44 + 45] + [x5 + 5x4.(–4) + 10.x3.(–4)2 + 10.x2.(–4)3 + 5.x.(–4)4 + (–4)5]
= [x5 + 20x4 + 160x3 + 640x2 + 1280x + 1024] + [x5 – 20x4 + 160x3 – 640x2 + 1280x –1024]
= x5 + 20x4 + 160x3 + 640x2 + 1280x + 1024 + x5 – 20x4 + 160x3 – 640x2 + 1280x –1024 = 2x5 + 320x3 + 2560x.
Vậy (x + 4)5 + (x – 4)5 = 2x5 + 320 x3 + 2560x.
Bài 2 :
a) Dùng hai số hạng đầu của khai triển (2 + 0,01)4 để tính giá trị gần đúng của 2,014.
b) Dùng máy tính cầm tay để tính giá trị của 2,014 và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.
Hướng dẫn giải
a) Ta có:(2 + 0,01)4 = 24 + 4.23.0,01 + 6.22.0,012 + 4.2.0,013 + 0,014
= 16 + 0,32 + 6.22.0,012 + 4.2.0,013 + 0,014
Vì 16 + 0,32 = 16,32 nên (2 + 0,01)4 ≈ 16,32, tức là 2,014 ≈ 16,32.
Vậy 2,014 ≈ 16,32.
b) Dùng máy tính cầm tay ta tính được giá trị của 2,014 = 16,32240801....
Ta có: 16,32 < 2,014 <16,33
Suy ra: |16,32 – 2,014| < |16,33 – 16, 32| = 0,01.
Vậy với giá trị gần đúng 16,32 thì sai số tuyệt đối không vượt quá 0,01.
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton
Câu 1. Trong khai triển nhị thức (a + 2)n + 6 (n ℕ). Có tất cả 17 số hạng. Vậy n bằng
A. 17;
B. 11;
C. 10;
D. 12.
Đáp án đúng là: C
Ta có trong khai triển (a + b)n có n + 1 số hạng.
Trong khai triển (a + 2)n + 6 (n ℕ) có tất cả 17 số hạng nên ta có n + 6 = 16.
Vậy n = 10.
Câu 2. Tổng số mũ của a và b trong mỗi hạng tử khi khai triển biểu thức (a + b)7 bằng
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Đáp án đúng là: C
Ta có tổng số mũ của a, b trong mỗi hạng tử khi khai triển (a + b)n luôn bằng n.
Vậy tổng số mũ của a và b trong mỗi hạng tử khi khai triển biểu thức (a + b)7 bằng 7.
Câu 3. Biểu thức 5x)2(-6y2)7 là một số hạng trong khai triển nhị thức nào dưới đây
A. (5x – 6y)5
B. (5x – 6y2)7
C. (5x – 6y2)9
D. (5x – 6y2)18
Đáp án đúng là: C
Vì trong khai tiển (a + b)n thì trong mỗi số hạng tổng số mũ của a và b luôn bằng n Do đó, thay a = 5x, b = - 6y2 thì tổng số mũ của a và b bằng 9. Đáp án C đúng
Câu 4. Số hạng tử trong khai triển (2x + y)6 bằng
A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Đáp án đúng là: A
Ta có trong khai triển (a + b)n có n + 1 hạng tử.
Vậy trong khai triển (2x + y)6 có 7 hạng tử.
Câu 5. Hệ số của x7 trong khai triển của (3 – x)9 là
A. 36;
B. 324;
C. - 324;
D. – 36.
Đáp án đúng là: C
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = 3, b = - x và n = 9 vào trong công thức ta có 39 – k .(-x)k =
(- 1)k39 – k .(x)k
Vì tìm hệ số của x7 nên ta có xk = x7 k = 7
Hệ số của x7 trong khai triển là (-1)7.32 = - 324.
Câu 6. Hệ số của x5 trong khai triển (1 + x)12 bằng
A. 820;
B. 210;
C. 792;
D. 220.
Đáp án đúng là: C
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = 1, b = x và n = 12 vào trong công thức ta có 112 – k .(x)k = 112 – k .(x)k
Vì tìm hệ số của x5 nên ta có xk = x5 k = 5
Hệ số của x5 trong khai triển là => .17 = 792.
Câu 7. Trong khai triển nhị thức (2a – 1)6 ba số hạng đầu là:
A. 2a6 – 6a5 + 15a4;
B. 2a6 – 12a5 + 30a4;
C. 64a6 – 192a5 + 480a4;
D. 64a6 – 192a5 + 240a4.
Đáp án đúng là: D
Ta có khai triển
(2a – 1)6 = (2a)6(- 1)0 + (2a)5(- 1)1 + (2a)4(- 1)2 + (2a)3(- 1)3 + (2a)2(- 1)4 + (2a)1(- 1)5 + (2a)0(- 1)6
= 64a6 – 192a5 + 240a4 – 160a3 + 60a2 – 12a + 1
Vậy 3 số hạng đầu của khai triển là 64a6 – 192a5 + 240a4
Câu 8. Khai triển nhị thức (2x + y)5 ta được kết quả là:
A. 32x5 + 16x4y + 8x3y2 + 4x2y3 + 2xy4 + y5
B. 32x5 + 80x4y + 80x3y2 + 40x2y3 + 10xy4 + y5
C. 2x5 + 10x4y + 20x3y2 + 20x2y3 + 10xy4 + y5
D. 32x5 + 10000x4y + 80000x3y2 + 400x2y3 + 10xy4 + y5
Đáp án đúng là: B
Khai triển nhị thức
(2x + y)5 = (2x)5(y)0 + (2x)4(y)1 + (2x)3(y)2 + (2x)2(y)3 + (2x)(y)4 + (2x)0(y)5 = 32x5 + 80x4y + 80x3y2 + 40x2y3 + 10xy4 + y5.Câu 9. Trong khai triển (3x – y)7 số hạng chứa x4y3 là:
A. – 2835x4y3
B. 2835x4y3
C. 945x4y3
D. – 945x4y3
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = 3x, b = - y vào trong công thức ta có
(3x)7 – k .(- y)k = (- 1)k(3x)7 – k .(y)k
Số hạng cần tìm chứa x4y3 nên ta có x7 – kyk = x4y3
Vậy k = 3 thoả mãn bài toán
Khi đó hệ số cần tìm là (- 1)3(3)7 – 3x4 y3 = - 2835x4 y3
Câu 10. Trong khai triển số hạng không chứa x là:
A. 4308
B. 86016
C. 84
D. 43008
Đáp án đúng là: D
Ta có Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = x, b = vào trong công thức ta có
(x)9 – k . = 8k = 8kx9-3k
Số hạng cần tìm không chứa x nên ta có 9 – 3k = 0
Vậy k = 3 thoả mãn bài toán
Khi đó hệ số cần tìm là (8)3= 43008
Câu 11. Trong khai triển (2x – 1)10 hệ số của số hạng chứa x8 là:
A. – 11520
B. 45
C. 256
D. 11520
Đáp án đúng là: D
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = 2x, b = - 1 vào trong công thức ta có
(2x)10 – k .(- 1)k = (-1)k(2)10-k(x)10 – k
Số hạng cần tìm chứa x8 nên ta có 10 – k = 8
Vậy k = 2 thoả mãn bài toán
Khi đó hệ số cần tìm là (- 1)2(2)8= 11520.
Câu 12. Khai triển nhị thức (2x + 3)4 ta được kết quả là
A. x4 + 216x3 + 216x2 + 96x + 81
B. 16x4 + 216x3 + 216x2 + 96x + 81
C. 16x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81
D. x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81
Đáp án đúng là: C
Khai triển nhị thức
(2x + 3)4 = (2x)4(3)0 + (2x)3(3)1 + (2x)2(3)2 + (2x)1(3)3 + (2x)0(3)4 = 16x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81.
Câu 13. Biết hệ số của x2 trong khai triển của (1 – 3x)n là 90. Giá trị của n là
A. n = 5
B. n = 8
C. n = 6
D. n = 7
Đáp án đúng là: A
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a = 1, b = - 3x vào trong công thức ta có
(1)n – k .(- 3x)k = (-3)k(1)n-k(x)k
Số hạng cần tìm chứa x2 nên ta có k = 2
Vậy k = 2 thoả mãn bài toán
Vì hệ số chứa x2 bằng 90 nên
(-3)2(1)n-2 = 90
n2 – n – 20 = 0
Kết hợp với điều kiện n = 5 thoả mãn bài toán.
Câu 14. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển
A. – 3003
B. – 5005
C. 5005
D. 3003
Đáp án đúng là: D
Ta có:
⇔ n(n – 1) – n(n – 1) = 105
⇔ n(n – 1) = 105
⇔ n2 – n – 210 = 0
⇔
Kết hợp với điều kiện n = 15 thoả mãn
Nhị thức
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n làan – k .bk (k ≤ n)
Thay a = x2, b = vào trong công thức ta có
(x2)15 – k = (- 1)k = (-1)k(x)30 – 3k
Số hạng cần tìm không chứa x nên ta có 30 – 3k = 0
Vậy k = 10 thoả mãn bài toán
Vậy hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển là: (- 1)10= 3003
Câu 15. Với n là số nguyên dương thỏa mãn hệ số của x5 trong khai triển của biểu thức bằng
A. 8064
B. 3360
C. 8440
D. 6840
Đáp án đúng là: A
Ta có
n2 + n – 110 = 0
Kết hợp với điều kiện n = 10 thoả mãn bài toán.
Nhị thức
Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là an – k .bk (k ≤ n)
Thay a =x3, b = vào trong công thức ta có
(x3)10 – k = 2k = (2)k(x)30 – 5k
Số hạng cần tìm hệ số chứa x5 nên ta có 30 – 5k = 5
Vậy k = 5 thoả mãn bài toán
Vậy hệ số của số hạng chứa x5 trong khai triển là: (2)5 = 8064.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu hỏi. Khai triển . Khi đó:
a) Hệ số của là .
b) Số hạng không chứa x là 6.
c) Hệ số của là 1.
d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.
a) Hệ số của là 4.
b) Số hạng không chứa x là 6.
c) Hệ số của là 1.
d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.
Đáp án:
a) Sai;
b) Đúng;
c) Đúng;
d) Đúng.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Tìm hệ số của số hạng chứa trong khai triển
Hệ số của số hạng chứa là -720.
Trả lời: −720.
Câu 2. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển với
Số hạng không chứa x là
Trả lời: 1,5.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Lý thuyết Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất
Lý thuyết Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Nhị thức Newton lớp 10
Giáo án điện tử Nhị thức Newton lớp 10
Giáo án Nhị thức Newton lớp 10
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
