Lý thuyết Nhị thức Newton lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 25: Nhị thức Newton, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 1,935 12/08/2026


Lý thuyết Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết Nhị thức Newton

Nhận xét: Các tích nhận được từ sơ đồ hình cây của một tích các đa thức giống như cách lấy ra một đơn thức từ mỗi đa thức rồi nhân lại với nhau. Tổng của chúng cho ta khai triển của tích các đa thức đã cho.

Ví dụ: Sơ đồ hình cây của khai triển: (a + b)4

Nhị thức Newton (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ta có: (a + b)4 = (a + b).(a + b).(a + b).(a + b)

+ Từ một điểm gốc, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ nhất là a và b.

+ Từ ngọn của mỗi mũi tên đã xây dựng, kẻ các mũi tên, mỗi mũi tên tương ứng với một đơn thức của nhị thức thứ hai là a và b.

+ Làm tương tự cho đến nhị thức thứ tư.

+ Tại ngọn của mũi tên xây dựng tại bước cuối cùng, ta ghi lại các tích của các nhãn của các mũi tên đi từ điểm gốc đến đầu mút đó.

Nhị thức Newton:

Nhị thức Newton (Lý thuyết Toán lớp 10) | Kết nối tri thức

Ví dụ:

a) Khai triển (1 + x)4 ;

b) Khai triển (2x – 3)5.

Hướng dẫn giải

a) Ta có :

(1 + x)4 = C4014 + C4113.x + C4212x2 + C431.x3 + C44>x4

= 14 + 4.13x + 6.12.x2 + 4.1.x3 + x4

= 1 + 4x + 6x2 + 4x3 + x4.

Vậy (1 + x)4 = 1 + 4x + 6x2 + 4x3 + x4.

b) Ta có :

(x + 3)5 = C50x5 + C51x4.3 + C52x3.32 + C53>x2.33 + C54x.34 + C5535

= x5 + 5x4.3 + 10x3.32 + 10x2.33 + 5x.34 + 35

= x5 + 15x4 + 90x3 + 270x2 + 405x + 243.

Nhận xét: Các công thức khai triển (a + b)n với n ∈ {4 ; 5}, là một công cụ hiệu quả để tính chính xác hoặc xấp xỉ một số đại lượng mà không cần dùng máy tính.

Ví dụ: Dùng hai số hạng đầu của khai triển (1 + 0,02)5 để tính giá trị gần đúng của 1,025.

Hướng dẫn giải

Ta có: (1 + 0,02)5 = 15 + 5.14. 0,02 + 10.13.0,022 + 10.12.0,023 + 5.1.0,024 + 0,025

= 1 + 0,1 + 10.13.0,022 + 10.12.0,023 + 5.1.0,024 + 0,025.

Vì 1 + 0,1 = 1,1 nên (1 + 0,02)5 ≈ 1,1, tức là 1,025 ≈ 1,1.

Vậy 1,025 ≈ 1,1.

B. Bài tập Nhị thức Newton

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Khai triển (a + b)5 có tất cả bao nhiêu số hạng

A. 4;

B. 5;

C. 6;

D. 7.

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có: (a + b)5 = a5 + 5a4b +10a3b2 + 10a2b3 + 5a4b + b5

Khai triển có 6 phần tử.

Câu 2. Cho khai triển (x + 3)5 = x5 + 15x4 + 90x3 + 270x2 + 405x + 243. Tổng các hệ số của khai triển đã cho là:

A. 987;

B. 784;

C. 1000;

D. 1024.

Đáp án: D

Giải thích:

S = 1 + 15 + 90 + 270 + 405 + 243 = 1024.

Câu 3. Ta có khai triển đa thức: (x – 1)4 = x4 − 4x3 + 6x2 − 4x + 1. Hệ số của hạng tử có chứa x3 là:

A. 4;

B. – 4;

C. 6;

D. – 6

Đáp án: C

Giải thích:

Ta có: (x – 1)4 = x4 − 4x3 + 6x2 − 4x + 1.

Số hạng chứa x3 là – 4x3

Do đó hệ số của hạng tử chứa x3 là – 4.

Câu 4. Khai triển đa thức (x + 3)4

A. x4 + 4x3 + 6x2 + 4x + 1;

B. x4 + 12x3 + 54x2 + 108x + 81;

C. x4 + 5x3 + 10x2 + 5x + 81;

D. x4 − 12x3 + 54x2 − 108x + 81.

Đáp án: B

Giải thích:

Áp dụng công thức triển khai của (a + b)4 với a = x, b = 3 ta có:

(x + 3)4 = x4 + 4x3 .3 + 6x2.32 + 4x.33 + 34 = x4 + 12x3 + 54x2 + 108x + 81.

Câu 5. Khai triển đa thức: (2x - 1)4

A. 16x4 − 32x3 + 24x2 − 8x + 1;

B. 16x4 + 32x3 + 24x2 + 8x + 1;

C. 16x4 − 32x3 + 24x2 + 8x + 1;

D. 16x4 + 32x3 + 24x2 − 8x + 1.

Đáp án: A

Giải thích:

Áp dụng công thức triển khai của (a + b)4 với a = 2x, b = −1 ta có:

(2x − 1)4 = (2x)4 + 4(2x)3.(−1) + 6(2x)2.(−1)2 + 4.2x.(−1)3 + (−1)4

= 16x4 − 32x3 + 24x2 − 8x + 1.

2. Bài tập tự luận

Bài 1: Khai triển các đa thức sau:

a) (2x – 1)4 ;

b) (x + 4)5 + (x – 4)5.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: (2x – 1)4 = (2x)4 + 4(2x)3.(–1) + 6(2x)2.(–1)2 + 4.2x.(–1)3 + (–1)4.

= 16x4 – 32x3 + 24x2 – 8x + 1.

Vậy : (2x – 1)4 = 16x4 – 32x3 + 24x2 – 8x + 1.

b) Ta có:

(x + 4)5 + (x – 4)5 = [x5 + 5x4.4 + 10.x3.42 + 10.x2.43 + 5.x.44 + 45] + [x5 + 5x4.(–4) + 10.x3.(–4)2 + 10.x2.(–4)3 + 5.x.(–4)4 + (–4)5]

= [x5 + 20x4 + 160x3 + 640x2 + 1280x + 1024] + [x5 – 20x4 + 160x3 – 640x2 + 1280x –1024]

= x5 + 20x4 + 160x3 + 640x2 + 1280x + 1024 + x5 – 20x4 + 160x3 – 640x2 + 1280x –1024 = 2x5 + 320x3 + 2560x.

Vậy (x + 4)5 + (x – 4)5 = 2x5 + 320 x3 + 2560x.

Bài 2 :

a) Dùng hai số hạng đầu của khai triển (2 + 0,01)4 để tính giá trị gần đúng của 2,014.

b) Dùng máy tính cầm tay để tính giá trị của 2,014 và tính sai số tuyệt đối của giá trị gần đúng nhận được ở câu a.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:(2 + 0,01)4 = 24 + 4.23.0,01 + 6.22.0,012 + 4.2.0,013 + 0,014

= 16 + 0,32 + 6.22.0,012 + 4.2.0,013 + 0,014

Vì 16 + 0,32 = 16,32 nên (2 + 0,01)4 ≈ 16,32, tức là 2,014 ≈ 16,32.

Vậy 2,014 ≈ 16,32.

b) Dùng máy tính cầm tay ta tính được giá trị của 2,014 = 16,32240801....

Ta có: 16,32 < 2,014 <16,33

Suy ra: |16,32 – 2,014| < |16,33 – 16, 32| = 0,01.

Vậy với giá trị gần đúng 16,32 thì sai số tuyệt đối không vượt quá 0,01.

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton

Câu 1. Trong khai triển nhị thức (a + 2)n + 6 (n ∈ ℕ). Có tất cả 17 số hạng. Vậy n bằng

A. 17;

B. 11;

C. 10;

D. 12.

Đáp án đúng là: C

Ta có trong khai triển (a + b)n có n + 1 số hạng.

Trong khai triển (a + 2)n + 6 (n ∈ ℕ) có tất cả 17 số hạng nên ta có n + 6 = 16.

Vậy n = 10.

Câu 2. Tổng số mũ của a và b trong mỗi hạng tử khi khai triển biểu thức (a + b)7 bằng

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Đáp án đúng là: C

Ta có tổng số mũ của a, b trong mỗi hạng tử khi khai triển (a + b)n luôn bằng n.

Vậy tổng số mũ của a và b trong mỗi hạng tử khi khai triển biểu thức (a + b)7 bằng 7.

Câu 3. Biểu thức C975x)2(-6y2)7 là một số hạng trong khai triển nhị thức nào dưới đây

A. (5x – 6y)5

B. (5x – 6y2)7

C. (5x – 6y2)9

D. (5x – 6y2)18

Đáp án đúng là: C

Vì trong khai tiển (a + b)n thì trong mỗi số hạng tổng số mũ của a và b luôn bằng n Do đó, thay a = 5x, b = - 6y2 thì tổng số mũ của a và b bằng 9. Đáp án C đúng

Câu 4. Số hạng tử trong khai triển (2x + y)6 bằng

A. 7

B. 6

C. 5

D. 4

Đáp án đúng là: A

Ta có trong khai triển (a + b)n có n + 1 hạng tử.

Vậy trong khai triển (2x + y)6 có 7 hạng tử.

Câu 5. Hệ số của x7 trong khai triển của (3 – x)9 là

A. 36;

B. 324;

C. - 324;

D. – 36.

Đáp án đúng là: C

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = 3, b = - x và n = 9 vào trong công thức ta có C9k39 – k .(-x)k =

(- 1)kC9k39 – k .(x)k

Vì tìm hệ số của x7 nên ta có xk = x7 ⇒ k = 7

Hệ số của x7 trong khai triển là (-1)7C97.32 = - 324.

Câu 6. Hệ số của x5 trong khai triển (1 + x)12 bằng

A. 820;

B. 210;

C. 792;

D. 220.

Đáp án đúng là: C

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = 1, b = x và n = 12 vào trong công thức ta có C12k112 – k .(x)k = C12k112 – k .(x)k

Vì tìm hệ số của x5 nên ta có xk = x5 ⇒k = 5

Hệ số của x5 trong khai triển là => C125.17 = 792.

Câu 7. Trong khai triển nhị thức (2a – 1)6 ba số hạng đầu là:

A. 2a6 – 6a5 + 15a4;

B. 2a6 – 12a5 + 30a4;

C. 64a6 – 192a5 + 480a4;

D. 64a6 – 192a5 + 240a4.

Đáp án đúng là: D

Ta có khai triển

(2a – 1)6 = C60(2a)6(- 1)0 + C61(2a)5(- 1)1 + C62(2a)4(- 1)2 + C63(2a)3(- 1)3 + C64(2a)2(- 1)4 + C65(2a)1(- 1)5 + C66(2a)0(- 1)6
= 64a6 – 192a5 + 240a4 – 160a3 + 60a2 – 12a + 1

Vậy 3 số hạng đầu của khai triển là 64a6 – 192a5 + 240a4

Câu 8. Khai triển nhị thức (2x + y)5 ta được kết quả là:

A. 32x5 + 16x4y + 8x3y2 + 4x2y3 + 2xy4 + y5

B. 32x5 + 80x4y + 80x3y2 + 40x2y3 + 10xy4 + y5

C. 2x5 + 10x4y + 20x3y2 + 20x2y3 + 10xy4 + y5

D. 32x5 + 10000x4y + 80000x3y2 + 400x2y3 + 10xy4 + y5

Đáp án đúng là: B

Khai triển nhị thức

(2x + y)5 = C50(2x)5(y)0 + C51(2x)4(y)1 + C52(2x)3(y)2 + C53(2x)2(y)3 + C54(2x)(y)4 + C55(2x)0(y)5 = 32x5 + 80x4y + 80x3y2 + 40x2y3 + 10xy4 + y5.

Câu 9. Trong khai triển (3x – y)7 số hạng chứa x4y3 là:

A. – 2835x4y3

B. 2835x4y3

C. 945x4y3

D. – 945x4y3

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = 3x, b = - y vào trong công thức ta có

Cnk(3x)7 – k .(- y)k = (- 1)kCnk(3x)7 – k .(y)k

Số hạng cần tìm chứa x4y3 nên ta có x7 – kyk = x4y3

Vậy k = 3 thoả mãn bài toán

Khi đó hệ số cần tìm là (- 1)3C73(3)7 – 3x4 y3 = - 2835x4 y3

Câu 10. Trong khai triển x+8x29 số hạng không chứa x là:

A. 4308

B. 86016

C. 84

D. 43008

Đáp án đúng là: D

Ta có x+8x29 Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = x, b = 8x2 vào trong công thức ta có

C9k(x)9 – k .8x2k = 8kC9kx9−kx2k = 8kC9kx9-3k

Số hạng cần tìm không chứa x nên ta có 9 – 3k = 0

Vậy k = 3 thoả mãn bài toán

Khi đó hệ số cần tìm là (8)3C93= 43008

Câu 11. Trong khai triển (2x – 1)10 hệ số của số hạng chứa x8 là:

A. – 11520

B. 45

C. 256

D. 11520

Đáp án đúng là: D

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = 2x, b = - 1 vào trong công thức ta có

C10k(2x)10 – k .(- 1)k = (-1)k(2)10-kC10k(x)10 – k

Số hạng cần tìm chứa x8 nên ta có 10 – k = 8

Vậy k = 2 thoả mãn bài toán

Khi đó hệ số cần tìm là (- 1)2(2)8C102= 11520.

Câu 12. Khai triển nhị thức (2x + 3)4 ta được kết quả là

A. x4 + 216x3 + 216x2 + 96x + 81

B. 16x4 + 216x3 + 216x2 + 96x + 81

C. 16x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81

D. x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81

Đáp án đúng là: C

Khai triển nhị thức

(2x + 3)4 = C40(2x)4(3)0 + C41(2x)3(3)1 + C42(2x)2(3)2 + C43(2x)1(3)3 + C44(2x)0(3)4 = 16x4 + 96x3 + 216x2 + 216x + 81.

Câu 13. Biết hệ số của x2 trong khai triển của (1 – 3x)n là 90. Giá trị của n là

A. n = 5

B. n = 8

C. n = 6

D. n = 7

Đáp án đúng là: A

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = 1, b = - 3x vào trong công thức ta có

Cnk(1)n – k .(- 3x)k = (-3)k(1)n-kCnk(x)k

Số hạng cần tìm chứa x2 nên ta có k = 2

Vậy k = 2 thoả mãn bài toán

Vì hệ số chứa x2 bằng 90 nên

(-3)2(1)n-2Cn2 = 90 ⇔Cn2=10

⇔n!2!(n−2)!=n(n−1)(n−2)...12(n−2)...1=10

⇔n(n−1)2=10 ⇔ n2 – n – 20 = 0 ⇔n=5n=−4

Kết hợp với điều kiện n = 5 thoả mãn bài toán.

Câu 14. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển x2−1xnAn2−Cn2=105

A. – 3003

B. – 5005

C. 5005

D. 3003

Đáp án đúng là: D

Ta có: An2−Cn2=105n!n−2!−n!2!n−2!=105

⇔n(n−1)(n−2)...1(n−2)...1−n(n−1)(n−2)...12.(n−2)...1=105

⇔ n(n – 1) – 12n(n – 1) = 105

⇔ 12n(n – 1) = 105

⇔ n2 – n – 210 = 0

⇔ n=15n=−14   L

Kết hợp với điều kiện n = 15 thoả mãn

Nhị thức x2−1xn

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n làCnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a = x2, b = −1xvào trong công thức ta có

C15k(x2)15 – k−1xk = (- 1)kC15kx30−2kxk = (-1)kC15k(x)30 – 3k

Số hạng cần tìm không chứa x nên ta có 30 – 3k = 0

Vậy k = 10 thoả mãn bài toán

Vậy hệ số của số hạng không chứa x trong khai triển là: (- 1)10C1510= 3003

Câu 15. Với n là số nguyên dương thỏa mãn Cn1+Cn2=55 hệ số của x5 trong khai triển của biểu thức x3+2x2nbằng

A. 8064

B. 3360

C. 8440

D. 6840

Đáp án đúng là: A

Ta có Cn1+Cn2=55

⇔n!1!(n−1)!+n!2!(n−2)!=55

⇔n(n−1)...1(n−1)...1+n(n−1)(n−2)...12(n−2)...1=55

⇔n+nn−12=55

⇔n2 + n – 110 = 0⇔n=10n=−11

Kết hợp với điều kiện n = 10 thoả mãn bài toán.

Nhị thức x3+2x2n

Ta có công thức số hạng tổng quát trong khai triển (a + b)n là Cnkan – k .bk (k ≤ n)

Thay a =x3, b = 2x2 vào trong công thức ta có

C10k(x3)10 – k2x2k = 2kC10kx30−3kx2k = (2)kC15k(x)30 – 5k

Số hạng cần tìm hệ số chứa x5 nên ta có 30 – 5k = 5

Vậy k = 5 thoả mãn bài toán

Vậy hệ số của số hạng chứa x5 trong khai triển là: (2)5C105 = 8064.

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Câu hỏi. Khai triển x+1x4. Khi đó:

a) Hệ số của x2 là 14.

b) Số hạng không chứa x là 6.

c) Hệ số của x4 là 1.

d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.

x+1x4=x4+4⋅x3⋅1x+6⋅x2⋅1x2+4⋅x⋅1x3+1x4=x4+4⋅x2+6+4⋅1x2+1x4.

a) Hệ số của x2 là 4.

b) Số hạng không chứa x là 6.

c) Hệ số của x4 là 1.

d) Sau khi khai triển, biểu thức có 5 số hạng.

Đáp án:

a) Sai;

b) Đúng;

c) Đúng;

d) Đúng.

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Tìm hệ số của số hạng chứa x6 trong khai triển 3x3−25.

3x3−25=3x35+5⋅3x34⋅−2+10⋅3x33⋅−22+10⋅3x32⋅−23+5⋅3x3⋅−24+−25.

=243x15−810x12+1080x9−720x6+240x3−32.

Hệ số của số hạng chứa x6 là -720.

Trả lời: −720.

Câu 2. Tìm số hạng không chứa x trong khai triển x+12x4 với x≠0.

x+12x4=x4+4⋅x3⋅12x+6⋅x2⋅12x2+4⋅x⋅12x3+12x4=x4+2x2+32+12x2+116x4.

Số hạng không chứa x là 32=1,5.

Trả lời: 1,5.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 23: Quy tắc đếm

Lý thuyết Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Lý thuyết Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Lý thuyết Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Tổng hợp lý thuyết Chương 9

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Nhị thức Newton lớp 10

Giáo án điện tử Nhị thức Newton lớp 10

Giáo án Nhị thức Newton lớp 10

Giải Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton

GIải sbt Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton

1 1,935 12/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: