Lý thuyết Vectơ trong mặt phẳng tọa độ lớp 10 (Kết nối tri thức)

Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.

1 4,491 12/08/2026
Tải về


Lý thuyết Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ - Kết nối tri thức

A. Lý thuyết

1. Tọa độ của vectơ

– Trục tọa độ (còn gọi là trục, hay trục số) là một đường thẳng mà trên đó đã xác định một điểm O và một vectơ i→ có độ dài bằng 1. Điểm O gọi là gốc tọa độ, vectơ i→ gọi là vectơ đơn vị của trục. Điểm M trên trục biểu diễn số x0 nếu OM→=x0i→

Lý thuyết Vectơ trong mặt phẳng tọa độ - Toán 10 Kết nối tri thức (ảnh 1)

– Trên mặt phẳng với một đơn vị đo độ dài cho trước, xét hai trục Ox, Oy có chung gốc O và vuông góc với nhau. Kí hiệu vectơ đơn vị của trục Ox là i→, vectơ đơn vị của trục Oy là j→. Hệ gồm hai trục Ox, Oy như vậy được gọi là hệ trục tọa độ Oxy. Điểm O gọi là gốc tọa độ, trục Ox gọi là trục hoành, trục Oy gọi là trục tung. Mặt phẳng chứa hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy hay mặt phẳng Oxy.

Lý thuyết Toán 10 Kết nối tri thức Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

– Mỗi vectơ u→ trên mặt phẳng Oxy, có duy nhất cặp số (x0; y0) sao cho u→=x0i→+y0j→.

Ta nói vectơ u→ có tọa độ (x0; y0) và viết u→ = (x0; y0) hay u→(x0; y0). Các số x0, y0 tương ứng được gọi là hoành độ, tung độ của u→.

– Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng tọa độ.

u→(x;y)=v→(x';y')⇔x=x'y=y'.

Ví dụ : Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, u→ = (2; –4). Hãy biểu diễn vectơ u→ qua vectơ i→ và j→.

Hướng dẫn giải

Vì u→ = (2; –4) nên u→=2i→+(−4)j→=2i→−4j→

Vậy u→=2i→−4j→.

2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Cho hai vectơ u→ = (x; y) và v→ = (x’; y’). Khi đó:

u→ + v→ = (x + x’ ; y + y’) ;

u→ – v→ = (x – x’ ; y – y’) ;

k u→ = (kx ; ky) với k ∈ℝ.

Ví dụ : Cho u→ = (2; 3), = (–1; 2).

a) Tìm tọa độ của u→ + v→; u→ – v→.

b) Tìm tọa độ của vectơ 4u→.

Hướng dẫn giải

a) Ta có:

u→ + v→ = (2 + (–1); 3 + 2) = (1; 5)

u→ – v→ = (2 – (–1); 3 – 2) = (3; 1).

Vậy u→ + v→ = (1; 5) ; u→ – v→ = (3; 1).

b) 4u→ = (4.2 ; 4.3) = (8; 12)

Vậy 4u→ = (8; 12).

Nhận xét:

– Vectơ v→(x’; y’) cùng phương với vectơ u→(x; y) ≠ 0→ khi và chỉ khai tồn tại số k sao cho x’ = kx, y’ = ky (hay là x'x=y'y nếu xy ≠ 0).

– Nếu điểm M có tọa độ (x; y) thì vectơ OM→ có tọa độ (x; y) và độ dài |OM→|=x2+y2.

– Với vectơ u→ = (x; y), ta lấy điểm M(x; y) thì u→ = OM→. Do đó |u→|=|OM→|=x2+y2.

– Với hai điểm M(x; y) và N(x’ ; y’) thì và khoảng cách giữa hai điểm M, N là MN = |MN→|=(x'−x)2+(y'−y)2.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(1; –2), B(3; 2), C(7; 4).

a) Tìm tọa độ của các vectơ AB→,BC→.

b) So sánh các khoảng cách từ B tới A và C.

c) Ba điểm A, B, C có thẳng hàng không?

Hướng dẫn giải

a) Ta có AB→=(3−1;2−(−2))=(2;4);

BC→=(7−3;4−2)=(4;2).

b) Các khoảng cách từ B đến A và C lần lượt là:

AB = |AB→|=22+42=20=25;

BC = |BC→|=42+22=20=25.

Suy ra AB = BC = 25.

Vậy khoảng cách từ B đến A bằng khoảng cách từ B đến C.

c) Hai vectơ AB→=(2;4) và BC→=(4;2) không cùng phương (vì 24≠42).

Do đó các điểm A, B, C không cùng nằm trên cùng một đường thẳng.

Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Chú ý:

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ là xA+xB2;yA+yB2.

- Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là xA+xB+xC3;yA+yB+yC3.

B. Bài tập tự luyện

B1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho B(1; 2) và C(3; -1). Độ dài BC→ là:

A. 5;

B. 3;

C. 13 ;

D. 15 .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

Ta có BC→ = (3 – 1; -1 – 2) = (2; -3).

⇒BC→=22+−32=13.

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3). Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.

A. M(1; 2);

B. M(-1; 2);

C. M(1; -2);

D. M(-1; -2)

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

Ta có hai vecto OA→2;1,OB→3;3 không cùng phương (vì 23≠13 ). Do đó các điểm O, A, B không cùng nằm trên một đường thẳng.

Suy ra các điểm O, A, B không thẳng hàng

Để OABM là hình bình hành khi và chỉ khi OA→=MB→

Ta có: OA→2;1,MB→3−x;3−y nên 2=3−x1=3−y⇔x=1y=2⇒M1;2.

Vậy điểm cần tìm là M(1;2).

Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2). Nhận xét nào sau đây đúng nhất về tam giác OMN.

A. Tam giác OMN là tam giác đều;

B. Tam giác OMN vuông cân tại M;

C. Tam giác OMN vuông cân tại N;

D. Tam giác OMN vuông cân tại O.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Ta có M(1;3) ⇒OM→1;3⇒OM=12+32=10.

Ta lại có N(4;2) ⇒ON→4;2⇒ON=42+22=20=25.

⇒MN→=ON→−OM→=−3;1⇒MN=−32+12=10

Xét tam giác OMN, có: OM=MN=10 nên tam giác OMN cân tại M.

Ta có: ON2=252=20, OM2+MN2=102+102=20

⇒ON2=OM2+MN2

Theo định lí Py – ta – go đảo suy ra tam giác OMN vuông tại O.

Do đó tam giác OMN vuông cân tại M.

B2. Bài tập tự luận

Câu 4: Cho u→=(3;−2) và v→=(7;4). Tìm tọa độ của các vectơ u→+v→, u→−v→, 3u→−4v→ .

Hướng dẫn giải

Ta có u→+v→ = (3 + 7; (–2) + 4) = (10; 2)

u→−v→ = (3 – 7 ; (–2) – 4) = (–4 ;–6)

3u→=(3.3;3.(−2))=(9;−6)

4v→=(4.7;4.4) = (28;16)

Suy ra: 3u→−4v→=(9−28;(−6)−16)=(−19;−22).

Vậy: u→+v→ = (10 ; 2) ; u→−v→ =(4 ;– 6) ; 3u→−4v→=(−19;−22).

Câu 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(1; –2) và B(2; 1).

a) Tính độ dài các đoạn thẳng OA, OB.

b) Tam giác OAB là tam giác gì? Vì sao?

Hướng dẫn giải

a) Ta có OA→=(1;−2)⇒|OA→|=12+(−2)2=5.

Suy ra OA = |OA→|=5

Ta có OB→=(2;1)⇒|OB→|=22+12=5.

Suy ra OB = |OB→|=5

Vậy OA = 5; OB = 5.

b) Ta có: AB→=1;3 nên AB=AB→=12+32=10.

Xét tam giác OAB có OA = OB nên tam giác OAB là tam giác cân tại O.

Vậy tam giác OAB cân tại O.

Câu 6: Cho hình bình hành ABCD có A(–1; 3), B(2; 4), C(0; 1). Tìm tọa độ đỉnh D.

Hướng dẫn giải

Giả sử D(x; y), khi đó AD→=(x+1;y−3); BC→=(0−2;1−4)=(−2;−3).

Vì ABCD là hình bình hành nên ta có: AD→=BC→. Do đó:

x+1=−2y−3=−3⇔x=−3y=0

Vậy tọa độ điểm D(–3 ; 0).

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho u→=−5i→+6j→. Khi đó tọa độ của vectơ u→ là:

A. u→(5; 6);

B. u→(-5; -6);

C. u→(6; -5);

D. u→(-5; 6).

Đáp án đúng là D

Ta có u→=−5i→+6j→. Khi đó toạ độ của u→ là u→(-5; 6).

Câu 2. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho B(1; 2) và C(3; -1). Độ dài BC→ là:

A. 5;

B. 3;

C. 13;

D. 15.

Đáp án đúng là C

Ta có BC→ = (3 – 1; -1 – 2) = (2; -3).

⇒BC→=22+−32=13.

Câu 3. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2;1), B(3;3). Tìm điểm M(x;y) để OABM là một hình bình hành.

A. M(1; 2);

B. M(-1; 2);

C.M(1; -2);

D. M(-1; -2)

Đáp án đúng là A

Ta có hai vecto OA→2;1,OB→3;3 không cùng phương (vì 23≠13). Do đó các điểm O, A, B không cùng nằm trên một đường thẳng.

Suy ra các điểm O, A, B không thẳng hàng

Để OABM là hình bình hành khi và chỉ khi OA→=MB→

Ta có: OA→2;1,MB→3−x;3−y nên

2=3−x1=3−y⇔x=1y=2⇒M1;2.

Vậy điểm cần tìm là M(1;2).

Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(1;3), N(4;2). Nhận xét nào sau đây đúng nhất về tam giác OMN.

A. Tam giác OMN là tam giác đều;

B. Tam giác OMN vuông cân tại M;

C. Tam giác OMN vuông cân tại N;

D. Tam giác OMN vuông cân tại O.

Đáp án đúng là B

Ta có M(1;3) ⇒OM→1;3⇒OM=12+32=10.

Ta lại có N(4;2) ⇒ON→4;2⇒ON=42+22=20=25.

⇒MN→=ON→−OM→=−3;1⇒MN=−32+12=10

Xét tam giác OMN, có: OM=MN=10 nên tam giác OMN cân tại M.

Ta có: ON2=252=20,OM2+MN2=102+102=20

⇒ON2=OM2+MN2

Theo định lí Py – ta – go đảo suy ra tam giác OMN vuông tại O.

Do đó tam giác OMN vuông cân tại M.

Câu 5. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Cho tọa độ các điểm A(1;3), B(2;4), G(-3;2). Tọa độ điểm C là:

A. C(0; 3);

B. C(-6; -5);

C. C(-12; -1);

D. C(0; 9).

Đáp án đúng là C

Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:

18 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

⇒ G(-12; -1).

Câu 6. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto b→4;−1 và các điểm M(-3x; -1), N(0; -2 + y). Tìm điều kiện của x và y để MN→=b→.

A. x = 0, y = 0;

B. x = 13, y = 43;

C. x = 0, y = 43;

D. x = 43, y = 0.

Đáp án đúng là D

Ta có: MN→=0−(−3x);−2+y−(−1)=3x;−1+y

Để MN→=b→⇔3x=4−1+y=−1⇔x=43y=0.

Vậy x = 43, y = 0.

Câu 7. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm Ak−13;5, B(-2; 12) và

C23;k−2. Giá trị dương của k thuộc khoảng nào dưới đây thì ba điểm A, B, C thẳng hàng.

A. (10; 12);

B. (-2; 0);

C. (14; 15);

D. (12; 14).

Đáp án đúng là

Ta có: AC→=23−k−13;k−2−5=1−k;k−7,

BC→=23−−2;k−2−12=83;k−14

Để ba điểm A, B, C thẳng hàng khi AC→ và BC→ cùng phương

⇔1−k83=k−7k−14

⇔ (1 – k)(k – 14) = 83(k – 7)

⇔ - k2 + 15k – 14 = 83k – 563

⇔ - 3k2 + 45k – 42 = 8k – 56

⇔ 3k2 – 37k – 14 = 0

⇔ k1 ≈ 12,7 hoặc k2 ≈ -0,37.

Ta thấy k1 là giá trị dương nằm trong khoảng (12; 14).

Câu 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các vecto u→2;3x−3 và v→−1;−2. Có bao nhiêu giá trị nguyên của x thỏa mãn u→=2v→.

A. 0;

B. 1;

C. 2;

D. 3.

Đáp án đúng là A

Độ dài của vectơ u→=22+3x−32=4+3x−32.

Độ dài của vectơ v→=−12+−22=5.

Suy ra độ dài của vectơ 2v→=2.−12+−22=25.

Để u→ = 2v→ thì 4+3x−32=25

⇔ 4 + (3x – 3)2 = 20

⇔ (3x – 3)2 = 16

⇔ 3x+3=43x+3=−4

⇔ 3x=13x=−7

⇔ x=13x=−73

Ta thấy các giá trị 13 hay −73 đều không là các giá trị nguyên. Do đó không tồn tại giá trị nguyên nào của x thỏa mãn điều kiện đầu bài.

Câu 9. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm M(3; -1) và N(2; -5). Điểm nào sau đây thẳng hàng với M, N?

A. P(0; 13);

B. Q(1; -8);

C. H(2; 1);

D. K(3; 1).

Đáp án đúng là B

Ta có MN→−1;−4. Gọi tọa độ điểm cần tìm là F(x; y).

Khi đó MF→x−3;y+1

Để M, N, F thẳng hàng khi MF→ cùng phương với MN→ hay x−3−1=y+1−4

⇔ y + 1 = 4(x – 3)

⇔ y= 4x – 12 (1)

+) Xét tọa độ P có x = 0 và y = 13 thay vào (1) ta được 13 = 4.0 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại P.

+) Xét tọa độ Q có x = 1 và y = -9 thay vào (1) ta được -8 = 4.1 – 12 là mệnh đề đúng. Do đó Q thỏa mãn.

+) Xét tọa độ H có x = 2 và y = 1 thay vào (1) ta được 1 = 4.2 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại H.

+) Xét tọa độ K có x = 3 và y = 1 thay vào (1) ta được 1 = 4.3 – 12 là mệnh đề sai. Do đó loại H.

Vậy M, N, Q thẳng hàng.

Câu 10. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC. M, N, P lần lượt là trung điểm cách cạnh BC, CA, AB. Biết M(0; 1); N(-1; 5); P(2; -3). Tọa độ trọng tâm G tam giác ABC là:

A. G13;1;

B. G(1; 3);

C. G(2; -3);

D. G(1; 1).

Đáp án đúng là A

18 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Ta có MN→=PA→ = (-1; 4)

Gọi tọa độ của điểm A là A(xA; yA). Khi đó PA→xA−2;yA+3.

Ta có MN→=PA→ (tính chất đường trung bình)

Suy ra xA−2=−1yA+3=4⇔xA=1yA=1

⇒ A(1; 1).

Gọi tọa độ điểm B, C lần lượt là B(xB; yB) và C(xC; yC).

Vì P là trung điểm của AB nên ta có: xB=2.2−1yB=2.−3−1⇔xB=3yB=−7

⇒ B(3; -7).

Vì N là trung điểm của AC nên ta có: xC=2.−1−1yC=2.5−1⇔xC=−3yC=9

⇒ C(-3; 9).

Khi đó tọa độ trọng tâm G là xG=1+3+−33yG=1+−7+93⇔xG=13yG=1

⇒G13;1.

Câu 11. Trong các vectơ sau đây, có bao nhiêu cặp vectơ cùng phương?

x→(-1; 3); y→2;−13; z→−25;15; w→(4; -2).

A. Có 1 cặp;

B. Có 3 cặp;

C. Có 4 cặp;

D. Có 0 cặp.

Đáp án đúng là A

+) Xét cặp vectơ z→ và w→ ta có: −254=15−2. Do đó cặp vectơ z→ và w→ cùng phương.

Các cặp vectơ còn lại không cùng phương, thật vậy

+) Xét cặp vectơ y→ và z→ ta có: 2−25≠−1315. Do đó cặp vectơ y→ và z→ không cùng phương.

Vì cặp vectơ z→ và w→ cùng phương nên cặp vectơ y→ và w→ không cùng phương.

+) Xét cặp vectơ y→ và x→ ta có: 2−1≠−133. Do đó cặp vectơ y→ và x→ không cùng phương.

+) Xét cặp vectơ x→ và z→ ta có: −1−25≠315. Do đó cặp vectơ x→ và z→ không cùng phương.

Vì cặp vectơ z→ và w→ cùng phương nên cặp vectơ x→ và w→ không cùng phương.

Vậy chỉ có duy nhất một cặp vectơ cùng phương

Câu 12. Sự chuyển động của một tàu thủy được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Tàu khởi hành từ vị trí A(-3; 2) chuyển động thẳng đều với vận tốc (tính theo giờ) được biểu thị bởi vecto v→=2;5. Xác định vị trí của tàu (trên mặt phẳng tọa độ) tại thời điểm sau khi khởi hành 2 giờ.

A. (-1; 7);

B. (4; 10);

C. (1; 12);

D. Không xác định được vị trí của tàu.

Đáp án đúng là C

Gọi A’(x’; y’) là vị trí tàu thủy đến sau khi khởi hành 2 giờ.

Khi đó, ta có:

x'=−3+2.2y'=2+2.5⇔x'=1y'=12⇒A'1;12

Vậy sau khi khởi hành 2 giờ thì tàu thủy đến được vị trí A’(1; 12).

Câu 13. Cho hình vẽ sau:

18 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Hãy biểu thị mỗi vecto OM→,ON→ theo các vecto i→,j→.

A. OM→=3i→+5j→ và ON→=−2i→+52j→;

B. OM→=5i→+3j→ và ON→=−2i→+52j→;

C. OM→=3i→+5j→ và ON→=−52i→+2j→;

D. OM→=3i→−5j→ và ON→=−2i→−52j→.

Đáp án đúng là A

18 Bài tập Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (có đáp án) | Kết nối tri thức Trắc nghiệm Toán 10

Xét hình bình hành OAMB, có:

OM→=OA→+OB→=3i→+5j→ (quy tắc hình bình hành)

Xét hình bình hành OCND, có:

ON→=OC→+OD→=−2i→+52j→ (quy tắc hình bình hành) .

Câu 14. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các điểm A(11; –2), B(4; 10); C(-2; 2); D(7; 6); Hỏi G(3; 6) là trọng tâm của tam giác nào trong các tam giác sau đây?

A. Tam giác ABD

B. Tam giác ABC

C. Tam giác ACD

D. Tam giác BCD

Đáp án đúng là D

+) Trọng tâm tam giác ABD là: 11+4+73;−2+10+63=223;143;

+) Trọng tâm tam giác ABC là: 11+4+−23;−2+10+23=133;103;

+) Trọng tâm tam giác ACD là: 11+−2+73;−2+2+63=163;2;

+) Trọng tâm tam giác BCD là: 4+−2+73;10+2+63 = (3; 6).

Vậy G là trọng tâm tam giác BCD.

Câu 15. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm A(1;3), B(2;4), C(-3;2). Tìm điểm D(x; y) để O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD. Tổng x + y bằng

A. 10;

B. -10;

C. 3;

D. -3.

Đáp án đúng là B

Để O(0;0) là tọa độ trọng tâm tam giác ABD thì:

0=1+2+x30=3+4+y3⇔x+3=0y+7=0⇔x=−3y=−7

Suy ra D(-3;-7) thì O(0;0) là trọng tâm tam giác ABD.

Vậy tổng x + y = -3 + (-7) = -10.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Câu hỏi. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho △ABC với A43;−1,B0;3,C83;3.

a)AC=8.

b) Tam giác ABC cân tại B.

c) SΔABC=163.

d) ABC^=30°.

a) Đúng.AC→=43;4⇒AC=432+42=8.

b) Sai. Ta có AB→=−43;4⇒AB=−432+42=8.

Ta thấy AB=AC=8 nên tam giác ABC cân tại A.

Lại có

BC→=83;0⇒BC=832+02=83⇒BC≠AB

Vậy tam giác ABC không cân tại B.

c) Đúng. Chu vi tam giác

ABC:2p=AB+AC+BC=8+8+83=82+3.

Nửa chu vi tam giác là p=42+3.

Diện tích tam giác:

SΔABC=pp−ABp−ACp−BC=163.

d) Đúng. Ta có

cosA=AB2+AC2−BC22AB⋅AC=82+82−8322⋅8⋅8=−12⇒BAC^=120°.

Vì tam giác ABC cân tại A nên ABC^=ACB^=30°.

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho A2;2,B1;−3,C−3;0. Biết rằng điểm Ex;y thoả mãn AE→=−2AB→+3AC→. Tính giá trị của 7x+5y.

Ta có Ex;y

nên AE→=x−2;y−2,  AB→=−1;−5,  AC→=−5;−2.

Suy ra −2AB→+3AC→=−13;4.

Do đó

AE→=−2AB→+3AC→⇔x−2=−13y−2=4      ⇔x=−11y=6⇒7x+5y=−47.

Đáp án: −47.

Câu 2. Cho u→=m2+3;2m,v→=5m−3;m2, m là tham số thực. Tìm số giá trị của tham số m để u→=v→.

Ta có

u→=v→⇔m2+3=5m−32m=m2⇔m2−5m+6=0m2−2m=0⇔m=2m=3m=0m=2⇒m=2.

Đáp án: 2.

Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Lý thuyết Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Tổng hợp lý thuyết Chương 4

Lý thuyết Bài 12: Số gần đúng và sai số

Lý thuyết Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm

Lý thuyết Bài 14: Các số đặc trưng đo độ phân tán

Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:

Trắc nghiệm Vectơ trong mặt phẳng tọa độ lớp 10

Giáo án điện tử Vectơ trong mặt phẳng tọa độ lớp 10

Giáo án Vectơ trong mặt phẳng toạ độ lớp 10

Giải Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Giải sbt Toán 10 Bài 10: Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

1 4,491 12/08/2026
Tải về


Xem thêm các chương trình khác: