Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
1. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ là một tập hợp những điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.
Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
∆1 cắt ∆2 tại M(x0 ; y0) khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất (x0; y0).
∆1 song song với ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm.
∆1 trùng ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm.
Chú ý:
Dựa vào các vectơ chỉ phương , hoặc các vectơ pháp tuyến , của ∆1, ∆2 ta có:
+ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau ⇔ và cùng phương ⇔ và cùng phương.
+ ∆1 và ∆2 cắt nhau ⇔ và không cùng phương ⇔ và không cùng phương.
Nhận xét: Giả sử hai đường thẳng ∆1, ∆2 có hai vectơ chỉ phương , (hay hai vectơ pháp tuyến , ) cùng phương. Khi đó:
+ Nếu ∆1 và ∆2 có điểm chung thì ∆1 trùng ∆2.
+ Nếu tồn tại điểm thuộc ∆1 nhưng không thuộc ∆2 thì ∆1 song song với ∆2.
Ví dụ : Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng sau :
a) ∆1 : x + 2y – 5 = 0 và ∆2 : –x – 2y + 3 = 0.
b) ∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x – y + 5 = 0
Hướng dẫn giải
a) ∆1 có một vectơ pháp tuyến là ; ∆2 có một vectơ pháp tuyến là .
Vì nên hai vectơ và cùng phương.
Do đó ∆1 và ∆2 có thể song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác, xét điểm A(1; 2) ta có:
1 + 2.2 – 5 = 0 nên A(1; 2) thuộc đường thẳng ∆1;
–1 – 2.2 + 3 = –2 ≠ 0 nên A(1; 2) không thuộc đường thẳng ∆2;
Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.
b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng
∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x – y + 5 = 0.
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
Giải hệ trên:
Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (– 1; – 9).
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (– 1; – 9).
2. Góc giữa hai đường thẳng
- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.
- Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.
Ví dụ: Góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong hình sau là góc φ.
- Cho hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.
Với các vectơ pháp tuyến và tương ứng. Khi đó, góc φ giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:
Chú ý:
+) ∆1 ⊥ ∆2 ⇔⇔ a1a2 + b1b2 = 0.
+) Nếu ∆1, ∆2 có các vectơ chỉ phương , thì góc φ giữa ∆1 và ∆2 cũng được xác định thông qua công thức cos φ = |cos()|.
Ví dụ: Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: 2x + 3y – 5 = 0 và ∆2: –x + 2y + 3 = 0 (làm tròn kết quả đến độ).
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là ; đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là .
Gọi góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là φ. Khi đó ta có:
⇒ φ ≈ 60°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 60°.
3. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho điểm M(x0 ; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆, kí hiệu d(M, ∆), được tính bởi công thức:
Ví dụ: Tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 5y + 2 = 0.
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 3y + 2 = 0, ta có:
Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 3y + 2 = 0 bằng .
B. Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
1. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cho α là góc tạo bởi hai đường thẳng d1: a1x + b1y + c1 = 0 và d2: a2x + b2y + c2 = 0. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. cosα = ;
B. cosα = ;
C. cosα = ;
D. cosα = .
Đáp án: D
Giải thích:
Đường thẳng d1 và d2 lần lượt có vectơ pháp tuyến là: và
Góc giữa hai đường thẳng d1 và d2 được xác định bởi:
cos(d1; d2) = = =
Câu 2. Cho điểm A(x0; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ A đến đường thẳng ∆ được cho bởi công thức:
A. d(A; ∆) = ;
B. d(A; ∆) = ;
C. d(A; ∆) = ;
D. d(A; ∆) = .
Đáp án: D
Giải thích:
Khoảng cách từ điểm A đến ∆ được tính bởi công thức: A; ∆) = .
Câu 3. Cho đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là và đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là . Hai đường thẳng d1 và d2 song song hoặc trùng nhau khi:
A. ∃k ∈ ℤ, ;
B. ∀k ∈ ℝ, ;
C. ∃k ∈ ℝ, ;
D. ∃k > 0, .
Đáp án: C
Giải thích:
Để hai đường thẳng d1 và d2 song song hoặc trùng nhau thì cùng phương với nghĩa là tồn tại ∃k ∈ ℝ thỏa mãn .
Vậy ta chọn C.
Câu 4. Xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng d1 : và d2 :
A. Trùng nhau;
B. Song song;
C. Vuông góc ;
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc.
Đáp án: B
Giải thích:
Đường thẳng d1 có và A(−3; 2) ∈ d1
Đường thẳng d2 có
Ta có: = −2. nên và là hai vectơ cùng phương . Do đó d1 và d2 song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác, thay điểm A(−3; 2) vào phương trình đường thẳng d2 ta có: ⇒ ⇔ (không thoả mãn)
Do đó điểm A thuộc d1 nhưng không thuộc d2. Vậy d1 song song với d2
Câu 5. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng ∆1 : 7x + 2y – 1 = 0 và ∆2 :
A. Trùng nhau;
B. Song song;
C. Vuông góc ;
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc.
Đáp án: D
Giải thích:
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến
Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương ⇒
Ta có : và
Vậy ∆1 và ∆2 cắt nhau nhưng không vuông góc.
2. Bài tập tự luận
Bài 1.Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
a) và ∆2 : –3x + 3y – 2 = 0.
b) ∆1 : –x + 2y – 3 = 0 và ∆2 : –x + y – 7 = 0 .
c) và
Hướng dẫn giải
a) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là ;
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là suy ra vectơ chỉ phương là .
Vì nên hai vectơ và cùng phương.
Suy ra hai đường thẳng ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác, ta có điểm A(1; –2) thuộc ∆1, tuy nhiên –3.1 + 3(– 2) – 2 = – 11 ≠ 0 nên điểm A không thuộc ∆2.
Do đó, ∆1 và ∆2 không trùng nhau, nên ∆1 và ∆2 song song.
Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.
b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng:
∆1 : –x + 2y – 3 = 0 và ∆2 : –x + y – 7 = 0 .
Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:
Giải hệ trên:
Ta có
Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (– 4; – 11).
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (– 4; – 11).
c) Hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt có vectơ chỉ phương là , .
Ta có .
⇒ và cùng phương.
⇒ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.
Mặt khác ta có điểm A(0; 2) vừa thuộc ∆1, vừa thuộc ∆2, do đó ∆1, ∆2 trùng nhau.
Vậy ∆1, ∆2 trùng nhau.
Bài 2.
a) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 3y – 5 = 0 và ∆2: –2x + y – 6 = 0.
b) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 2y + 1 = 0 và
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 : x + 3y – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là ;
Đường thẳng ∆2 : –2x + y – 6 = 0 có vectơ pháp tuyến là ;
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.
Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:
cos φ = |cos()| = = =
⇒φ ≈ 82°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 82°.
b) Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là nên có vectơ chỉ phương là: .
Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương là : .
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.
Cách 1:
Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:
cos φ = |cos()| = = =
⇒φ = 90°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.
Cách 2:
Ta có và nên
Do đó
Nên D1⊥D2
Suy ra φ = 90°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.
Bài 3. Cho đường thẳng và điểm M(–1 ; 1). Tính khoảng cách từ điểm M đến ∆.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương nên vectơ pháp tuyến là và ∆ đi qua điểm A(0 ; 5).
Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là : –2(x – 0) + 1(y – 5) = 0,
Tức là ∆ : –2x + y – 5 = 0.
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆: –2x + y – 5 = 0, ta có :
Vậy khoảng cách từ điểm M(–1 ; 1) đến đường thẳng ∆: –2x + y – 5 = 0 là .
Bài 4. Cho tam giác ABC có A(1; 4), B(3; – 1), C(6; 2).
a) Tính độ dài đường cao AH (H là chân đường cao hạ từ A xuống BC) của tam giác ABC.
b) Tính diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn giải
a) Ta có .
Đường thẳng BC có một vectơ chỉ phương là
Suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là
Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng BC là: 1(x – 3) – 1(y + 1) = 0.
Tức là BC: x – y – 4 = 0.
Độ dài đường cao AH của tam giác ABC chính là khoảng cách của điểm A đến đường thẳng BC.
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC: x – y – 4 = 0, ta có:
Vậy độ dài đường cao AH của tam giác ABC là (đơn vị độ dài).
b) Ta có BC = (đơn vị độ dài)
Áp dụng công thức tính diện tích của tam giác ABC, ta có:
(đơn vị diện tích).
Vậy diện tích của tam giác ABC là 10,5 (đơn vị diện tích).
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Câu 1. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
: x – 2y + 1 = 0 và : – 3x + 6y – 10 = 0
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Giải hệ phương trình: -7 = 0 (vô lý)
Suy ra hệ phương trình trên vô nghiệm
Vì vậy hai đường thẳng song song.
Câu 2. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
: 3x - 2y - 6 = 0 và : 6x - 2y - 8 = 0
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Giải hệ phương trình:
Suy ra hai đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm.
Ta lại có: d1 có VTPT = (3; -2) và d2 có VTPT = (6; -2).
= 3.6 + (-3).(-2) = 18 + 6 = 24 ≠ 0. Do đó d1 và d2 không vuông góc.
Vậy hai đường thẳng cắt nhau nhưng không vuông góc.
Câu 3. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
Phương trình có vectơ pháp tuyến
Phương trình có vectơ pháp tuyến
Nhận thấy = Như vậy hai vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng vuông góc với nhau, suy ra hai đường thẳng vuông góc với nhau
Câu 4. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
và
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
;
Xét hệ phương trình:
như vậy phương trình có vô số nghiệm, suy ra hai đường thẳng trùng nhau.
Câu 5. Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
và
A. Trùng nhau.
B. Song song.
C. Vuông góc với nhau.
D. Cắt nhau nhưng không vuông góc nhau.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Xét hệ phương trình:
⇔ 0 = -5 (Vô lý), hệ vô nghiệm, suy ra hai đường thẳng song song với nhau.
Câu 6. Tính góc tạo bởi giữa hai đường thẳng:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
lần lượt là các vectơ pháp tuyến của đường thẳng Áp dụng công thức góc giữa hai đường thẳng
Câu 7. Góc tạo bởi giữa hai đường thẳng : 7x - 3y + 6 = 0 và : 2x - 5y có giá trị?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng . Áp dụng công thức góc giữa hai đường thẳng:
Câu 8. Đáp án nào đúng, góc giữa hai đường thẳng sau:
và : y - 6 = 0
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng . Áp dụng công thức góc giữa hai đường thẳng:
Câu 9. Góc nào tạo bởi giữa hai đường thẳng: và
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng , . Áp dụng công thức góc giữa hai đường thẳng:
Câu 10. Tìm giá trị góc giữa hai đường thẳng sau:
d1: 6x - 5y + 15 = 0 và d2:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có: lần lượt là vectơ pháp tuyến của đường thẳng . Nhận thấy = 6.5 + 6.(-5) = 0 suy ra hai đường thẳng vuông góc với nhau nên
Câu 11. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến ∆ được tính bằng công thức:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là:
Câu 12. Khoảng cách từ điểm M(-1; 1) đến đường thẳng ∆: 3x – 4y – 3 = 0 bằng:
A.
B. 2
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng ta có:
d (M; ∆) = = = 2.
Vậy khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là 2.
Câu 13. Khoảng cách từ giao điểm của đường thẳng x – 3y + 4 = 0 và 2x + 3y – 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng:
A.
B.
C.
D. 2
Đáp án đúng là: C
+) Giao điểm của hai đường thẳng:
Ta có: , vậy điểm A (-1; 1) là giao điểm của hai đường thẳng
+) Khoảng cách từ A đến ∆: 3x + y + 4 = 0:
Vậy khoảng cách giữa giao điểm của hai đường thẳng đến đường thẳng ∆ là
Câu 14. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 2); B(0; 3) và C(4; 0). Chiều cao của tam giác kẻ từ đỉnh A bằng:
A.
B. 3
C.
D.
Đáp án đúng là: A
+) Viết phương trình đường thẳng qua B, C
Ta có: B (0; 3); C (4; 0)= (4; -3) là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.
Ta chọn (3; 4) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC ( ), suy ra phương trình đường thẳng BC có phương trình: 3.(x – 0) + 4.(y – 3) = 0 hay 3x + 4y – 12 = 0
+) Độ dài đường cao kẻ từ A
Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác chính là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC:
Câu 15. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3; -4); B(1; 5) và C(3; 1). Tính diện tích tam giác ABC.
A. 10;
B. 5;
C.
D.
Đáp án đúng là: B
+) Viết phương trình đường thẳng BC; độ dài BC
- Ta có: B(1; 5); C(3; 1)= (2; -4) là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.
Ta chọn = (2; 1) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC ( ), ta viết được phương trình đường thẳng qua BC như sau: 2.(x – 1) + 1.(y – 5) = 0 hay 2x + y – 7 = 0
- Độ dài BC: BC = = = .
+) Tính độ dài đường cao kẻ từ A:
Độ dài đường cao kẻ từ A chính là khoảng cách từ A đến phương trình đường thẳng qua BC, ta có:
+) Diện tích tam giác ABC:
= = 5.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu hỏi. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng và
a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d1 là .
b) Phương trình tổng quát của đường thẳng d1 là 2x - 5y -2 = 0
c) d1 cắt d2.
d) Góc giữa hai đường thẳng bằng 45°
a) Đường thẳng d1 có một vectơ chỉ phương là nên có một vectơ pháp tuyến là
b) Đường thẳng d1 đi qua điểm (-4;2) và nhận làm vectơ pháp tuyến có phương trình là .
c) Ta có là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d1 và là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng d2.
Ta thấy và không cùng phương nên hai đường thẳng này cắt nhau.
d) Gọi là góc giữa hai đường thẳng d1 và d2.
Ta có:
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng vuông góc với đường thẳng và cách A(3;2) một khoảng . Tính giá trị biểu thức T= 3a+b+4c.
Đường thẳng vuông góc với đường thẳng d nên có dạng: x+3y+c=0.
Lại có
Vì nên x+3y+11=0.
Do đó a=1; b=3; c=11. Vậy T = 3.1+3+4.11=50.
Trả lời: 50.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, góc giữa hai đường thẳng và là bao nhiêu độ?
Ta có và là vectơ pháp tuyến của và .
Gọi là góc giữa hai đường thẳng và nên ta có
Trả lời: 60.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Lý thuyết Bài 22: Ba đường conic
Lý thuyết Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10
Giáo án điện tử Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách lớp 10
Giáo án Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, góc và khoảng cách lớp 10
Giải Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Giải sbt Toán 10 Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
