Lý thuyết Phương trình đường thẳng lớp 10 (Kết nối tri thức)
Với lý thuyết Toán lớp 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng, ngắn gọn và bài tập tự luyện có lời giải chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm để học tốt môn Toán 10.
Lý thuyết Toán 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng - Kết nối tri thức
A. Lý thuyết Phương trình đường thẳng
1. Phương trình tổng quát của đường thẳng
- Vectơ khác được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ nếu giá của nó vuông góc với ∆.
Nhận xét:
+ Nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì (k ≠ 0) cũng là vectơ pháp tuyến của ∆.
+ Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.
Ví dụ: Cho hai điểm A(2; 1) và B(0; 4). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Hướng dẫn giải
Ta có
Vì đường trung trực của đoạn thẳng AB là đường thẳng vuông góc với AB nên có vectơ pháp tuyến là .
Vậy vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB là .
- Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0) và có vectơ pháp tuyến . Khi đó M(x; y) thuộc ∆ khi và chỉ khi a(x – x0) + b(y – y0) = 0.
- Trong mặt phẳng tọa độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng ax + by + c = 0, với a và b không đồng thời bằng 0.
Ngược lại, mỗi phương trình dạng ax + by + c = 0, với a và b không đồng thời bằng 0, đều là phương trình của một đường thẳng, nhận là một vectơ pháp tuyến.
Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ, lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; 2) và nhận là một vectơ pháp tuyến.
Hướng dẫn giải
Điểm A(1; 2) thuộc ∆ và là một vectơ pháp tuyến của ∆.
Khi đó đường thẳng ∆ có phương trình là: – 1(x – 1) + 3(y – 2) = 0 hay – x + 3y – 5 = 0.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là – x + 3y – 5 = 0.
Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng ∆: ax + by + c = 0.
+ Nếu b = 0 thì phương trình ∆ có thể đưa về dạng x = m (với m = ) và ∆ vuông góc với Ox.
+ Nếu b ≠ 0 thì phương trình ∆ có thể đưa về dạng y = nx + p (với n = , p = ).
Ví dụ:
a) Đường thẳng ∆: 2x + 3 = 0 là tập hợp những điểm M thỏa mãn 2x + 3 = 0, hay x = .
b) Đường thẳng ∆: x + 4y – 2 = 0 là tập hợp những điểm M thỏa mãn x + 3y – 2 = 0, hay .
2. Phương trình tham số của đường thẳng
Vectơ khác được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu giá của nó song song hoặc trùng với ∆.
Nhận xét:
+ Nếu là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ thì (k ≠ 0) cũng là vectơ chỉ phương của ∆.
+ Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của nó.
+ Vectơ vuông góc với các vectơ và và nên nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì , là hai vectơ chỉ phương của đường thẳng đó và ngược lại.
Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ, cho A(2; 1) và B(–2; 3). Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải
Ta có
Khi đó giá của vectơ trùng với đường thẳng AB nên đường thẳng AB nhận vectơ là một vectơ chỉ phương.
Lấy , khi đó vuông góc với .
Do đó là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.
Vậy là vectơ chỉ phương, là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.
- Cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0) và có vectơ chỉ phương . Khi đó điểm M(x; y) thuộc đường thẳng ∆ khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho , hay
Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆ (t là tham số).
Ví dụ: Lập phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; –3) và có vectơ chỉ phương .
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; –3) và có vectơ chỉ phương .
Khi đó, phương trình tham số của đường thẳng ∆ là:
B. Bài tập Phương trình đường thẳng
1. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Cho đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của (d)?
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án: A
Giải thích:
Ta có phương trình đường thẳng (d): 2x + 3y – 4 = 0
⇒ Vectơ pháp tuyến .
Câu 2. Cho đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là . Vectơ nào dưới đây không phải là vectơ pháp tuyến của ∆.
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án: A
Giải thích:
Đường thẳng ∆ có một vectơ chỉ phương là nên vectơ pháp tuyến là hay là k với k ∈ ℝ.
Ta có: . Do đó và là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Do đó không phải vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆.
Vậy chọn đáp án A.
Câu 3. Vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 3) và B(4; 1) là:
A. ;
B. ;
C. ;
D. .
Đáp án: A
Giải thích:
Ta có:
Chọn vectơ chỉ phương của đường thẳng AB: =
Câu 4. Vectơ chỉ phương có giá:
A. Song song hoặc vuông góc với đường thẳng;
B. Song song hoặc trùng nhau với đường thẳng;
C. Vuông góc hoặc trùng nhau với đường thẳng;
D. Cắt đường thẳng đã cho tại một điểm.
Đáp án: B
Giải thích:
Vectơ chỉ phương có giá song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho.
Câu 5. Có bao nhiêu vectơ pháp tuyến của một đường thẳng?
A. 0;
B. 1;
C. 2;
D. Vô số.
Đáp án: D
Giải thích:
Nếu là vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì k (k ≠ 0) cũng là vectơ pháp tuyến của đường thẳng đó. Do đó một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến.
2. Bài tập tự luận
Bài 1. Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M(2; –2) và N(0; 3).
Hướng dẫn giải
Ta có
Đường thẳng đi qua hai điểm M và N có một vectơ chỉ phương là .
Khi đó đường thẳng đi qua điểm N(0 ; 3) có vectơ chỉ phương là có phương trình tham số là
Vậy, phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M và N là :
Bài 2. Cho vectơ và điểm A( ; 6). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến là .
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆ đi qua điểm A( ; 6) có vectơ pháp tuyến .
Khi đó ∆ có phương trình tổng quát là –5(x – ) + 2(y – 6) = 0, hay –5x + 2y – = 0.
Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: –5x + 2y – = 0.
Bài 3. Cho tam giác PQR có P(–4; 1), Q(1; 3), R(2; 5).
a) Lập phương trình đường cao kẻ từ R của tam giác PQR.
b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR.
Hướng dẫn giải
a) Ta có
Đường cao của tam giác PQR kẻ từ R là đường thẳng đi qua điểm R(2 ; 5) và vuông góc với PQ. Do đó, nó nhận vectơ là một vectơ pháp tuyến.
Khi đó, phương trình tổng quát của đường cao này là: 5(x – 2) + 2(y – 5) = 0, hay 5x + 2y – 20 = 0.
Vậy đường cao kẻ từ R của tam giác PQR có phương trình tổng quát là: 5x + 2y – 20 = 0.
b) Gọi I là trung điểm của QR. Khi đó tọa độ của điểm I thỏa mãn:
Suy ra I( ; 4).
Ta có
Đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR chính là đường thẳng đi qua hai điểm P và I, tức là đường thẳng PI.
Do đó đường thẳng PI đi qua P(–4; 1), có một vectơ chỉ phương là .
Phương trình tham số của đương thẳng PI là : .
Vậy phương trình tham số của đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR là:
Bài 4. Cho hai đường thẳng ∆1: –x + 4y – 1 = 0 và ∆2:
a) Viết phương trình tham số của ∆1.
b) Viết phương trình tổng quát của ∆2.
Hướng dẫn giải
Trắc nghiệm Toán 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng
Câu 1. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục Ox?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A
Trục Ox: y = 0 có VTCP nên một đường thẳng song song với Ox có vectơ chỉ phương là vectơ cùng phương với vectơ
Do đó chỉ có ý A là thỏa mãn điều kiện.
Câu 2. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng song song với trục Oy?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Trục Oy: x = 0 có VTCP nên một đường thẳng song song với Oy có VTCP là vectơ cùng phương với vectơ .
Do đó chỉ có ý B là thỏa mãn.
Câu 3. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 2) và B(1; 4).
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng đi qua hai điểm A(-3; 2) và B(1; 4) có VTCP là:
= (4; 2) hay .
Câu 4. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0) và điểm M(a; b)?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có: đường thẳng OM có VTCP:
Câu 5. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b)?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Ta có: đường thẳng AB có VTPT là:
Câu 6. Một đường thẳng có bao nhiêu vectơ chỉ phương?
A. 1
B. 2
C. 3
D. Vô số
Đáp án đúng là: D
Một đường thẳng có vô số vectơ chỉ phương
Câu 7. Đường thẳng d đi qua điểm M(1; -2) và có vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
Phương trình tham số
Câu 8. Đường thẳng d đi qua gốc tọa độ O và song song với đường thẳng – x + 2y + 3 = 0 có phương trình tham số là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng d cần tìm song song với đường thẳng – x + 2y + 3 = 0 nên có VTCP là:
Do đó phương trình tham số của đường thẳng d đi qua gốc tọa độ và nhận làm vectơ chỉ phương là:
Câu 9. Đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm M(1; -1).
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: A.
Thay tọa độ điểm M lần lượt vào các phương trình đường thẳng, ta thấy:
+) (luôn đúng). Do đó điểm M thuộc đường thẳng d1.
+) (vô lí). Do đó điểm M không thuộc đường thẳng d2.
+) (vô lí). Do đó điểm M không thuộc đường thẳng d3.
+) (vô lí). Do đó điểm M không thuộc đường thẳng d4.
Vậy điểm M thuộc vào đường thẳng d1.
Câu 10. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
Vectơ chỉ phương hay chọn
Câu 11. Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm M(-1; 2) và song song với trục Ox?
A. y + 2 = 0
B. x + 1 = 0
C. x - 1 = 0
D. y - 2 = 0
Đáp án đúng là : D
Ta có: đường thẳng d có dạng y = b, mặt khác suy ra :
b = 2 hay y = 2.
Câu 12. Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M(6; -10) và vuông góc với trục Oy?
A.
B.
C.
D.
Đáp ứng đúng là: B
Ta có: mặt khác
Phương trình tham số , với t = -4 ta được
hay A (2; -10) d
Câu 13. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(3 ; -1) và B(1 ; 5) là:
A. -x + 3y + 6 = 0 ;
B. 3x - y + 10 = 0 ;
C. 3x - y + 6 = 0 ;
D. 3x + y - 8 = 0.
Đáp án đúng là : D
Ta có: Vectơ chỉ phương của AB là là vectơ pháp tuyến của đường thẳng qua hai điểm A, B.
Mặt khác A (3; -1) suy ra: hay
Câu 14. Phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ tại A(-2 ; 0) và B(0 ; 3) là:
A. 2x - 3y + 4 = 0 ;
B. 3x - 2y + 6 = 0 ;
C. 3x - 2y - 6 = 0 ;
D. 2x - 3y - 4 = 0.
Đáp án đúng là : B
Ta có: Phương trình đường thẳng: 3x - 2y + 6 = 0
Câu 15. Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm A(2 ; -1) và B(2 ; 5) là:
A. x + y - 1 = 0
B. 2x - 7y + 9 = 0
C. x + 2 = 0
D. x - 2 = 0.
Đáp án đúng là: D
Ta có: Vectơ chỉ phương của AB : Vectơ pháp tuyến của AB là , mặt khác , suy ra:
Phương trình tổng quát đường thẳng: 1. (x - 2) + 0. (y + 1) = 0 hay x - 2 = 0.
Câu 11. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến ∆ được tính bằng công thức:
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: C
Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là:
Câu 12. Khoảng cách từ điểm M(-1; 1) đến đường thẳng ∆: 3x – 4y – 3 = 0 bằng:
A.
B. 2
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng ta có:
d (M; ∆) = = = 2.
Vậy khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆ là 2.
Câu 13. Khoảng cách từ giao điểm của đường thẳng x – 3y + 4 = 0 và 2x + 3y – 1 = 0 đến đường thẳng ∆: 3x + y + 4 = 0 bằng:
A.
B.
C.
D. 2
Đáp án đúng là: C
+) Giao điểm của hai đường thẳng:
Ta có: , vậy điểm A (-1; 1) là giao điểm của hai đường thẳng
+) Khoảng cách từ A đến ∆: 3x + y + 4 = 0:
Vậy khoảng cách giữa giao điểm của hai đường thẳng đến đường thẳng ∆ là
Câu 14. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 2); B(0; 3) và C(4; 0). Chiều cao của tam giác kẻ từ đỉnh A bằng:
A.
B. 3
C.
D.
Đáp án đúng là: A
+) Viết phương trình đường thẳng qua B, C
Ta có: B (0; 3); C (4; 0)= (4; -3) là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.
Ta chọn (3; 4) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC ( ), suy ra phương trình đường thẳng BC có phương trình: 3.(x – 0) + 4.(y – 3) = 0 hay 3x + 4y – 12 = 0
+) Độ dài đường cao kẻ từ A
Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh A của tam giác chính là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC:
Câu 15. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(3; -4); B(1; 5) và C(3; 1). Tính diện tích tam giác ABC.
A. 10;
B. 5;
C.
D.
Đáp án đúng là: B
+) Viết phương trình đường thẳng BC; độ dài BC
- Ta có: B(1; 5); C(3; 1)= (2; -4) là vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.
Ta chọn = (2; 1) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC ( ), ta viết được phương trình đường thẳng qua BC như sau: 2.(x – 1) + 1.(y – 5) = 0 hay 2x + y – 7 = 0
- Độ dài BC: BC = = = .
+) Tính độ dài đường cao kẻ từ A:
Độ dài đường cao kẻ từ A chính là khoảng cách từ A đến phương trình đường thẳng qua BC, ta có:
+) Diện tích tam giác ABC:
= = 5.
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu hỏi. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm I(2;1) và đường thẳng ;
a) Đường thẳng d1 có một vectơ pháp tuyến là .
b) Đường thẳng d2 đi qua điểm A(0;3).
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua I và song song với đường thẳng d2 là
d) Cho b≥1. Điểm M(a;b) thuộc đường thẳng d2 sao cho IM = 1. Khi đó a+b=3
a) Đường thẳng d1 có một vectơ pháp tuyến là
b) Thay tọa độ điểm A(0;3) vào phương trình đường thẳng d2 ta thấy không thỏa mãn.
Vậy đường thẳng d2 không đi qua điểm A(0;3)
c) Đường thẳng có dạng x+2y+c=0
Mà đi qua I (2;1) nên .
Vậy x+2y-4=0
d) nên
Khi đó
Vì b≥1 nên b=1, M(1;1). Khi đó a+b=2.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Biết đường thẳng đi qua điểm M(1;-2) và song song với đường thẳng . Tính giá trị biểu thức T= 2b +c.
Vì nên
Vì d đi qua điểm M(1;-2) nên
Vậy . Suy ra b=1; c=-4
Vậy T=2b+c=-6
Trả lời: −6.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng và hai điểm M(1;0), N(-1;3) .Giả sử P(a,b) với thuộc đường thẳng sao cho tam giác MNP vuông tại P. Tính T= 2a + 3b.
Vì nên . Ta có
Do tam giác MNP vuông tại P nên
Vì nên
Vậy
Trả lời: 11.
Xem thêm tóm tắt lý thuyết Toán lớp 10 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:
Lý thuyết Bài 20: Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách
Lý thuyết Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ
Lý thuyết Bài 22: Ba đường conic
Xem thêm Tài liệu Toán lớp 10:
Trắc nghiệm Phương trình đường thẳng lớp 10
Giáo án điện tử Phương trình đường thẳng lớp 10
Giáo án Phương trình đường thẳng lớp 10
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn lớp 10 (hay nhất) – Kết nối tri thức
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Soạn văn lớp 10 (ngắn nhất) – Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn lớp 10 - KNTT
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn lớp 10 – Kết nối tri thức
- Văn mẫu lớp 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 – Kết nối tri thức
- 100+ đề Đọc hiểu Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tiếng Anh 10 Global Success – Kết nối tri thức
- Ngữ pháp Tiếng Anh 10 Global success
- Bài tập Tiếng Anh 10 Global success theo Unit có đáp án
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh 10 Global success đầy đủ nhất
- Giải sgk Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Vật lí 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Vật lí 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Hóa học 10 – Kết nối tri thức
- Chuyên đề dạy thêm Hóa 10 cả 3 sách (2026 có đáp án)
- Giải sgk Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Sinh học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Lịch sử 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Lịch sử 10 - Kết nối tri thức
- Giải sgk Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Địa Lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Địa lí 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Công nghệ 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Kinh tế và pháp luật 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết KTPL 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng - an ninh 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Giáo dục quốc phòng 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Hoạt động trải nghiệm 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Lý thuyết Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sbt Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải Chuyên đề Tin học 10 – Kết nối tri thức
- Giải sgk Giáo dục thể chất 10 – Kết nối tri thức
