Lý thuyết KHTN 9 Bài 8 (Cánh diều): Đoạn mạch nối tiếp

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 370 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp

I. Đoạn mạch nối tiếp

1. Sơ đồ đoạn mạch nối tiếp

Trong đoạn mạch nối tiếp, tại bất kì điểm nào của đoạn mạch chỉ có một dây dẫn đi qua.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp

2. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp

Trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau.

I = I1 = I2

Tổng quát: Trong đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện là như nhau tại mọi điểm.

I = I1 = I2 = … = In

II. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

1. Điện trở tương đương

Điện trở tương đương của đoạn mạch là điện trở thay thế cho các điện trở đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước.

2. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

R = R1 + R2

Tổng quát: Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch có nhiều điện trở mắc nối tiếp:

R = R1 + R2 + … + Rn

Mở rộng: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: UMN = UMP + UPN

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 8: Đoạn mạch nối tiếp

Trắc nghiệm: Đoạn mạch nối tiếp

Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu 1. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

A. I = I1 = I2

B. I = I1 + I2

C. I ≠ I2 = I2

D. I1 ≠ I2

Đáp án đúng là: A

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì:

Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 = … = In

Câu 2. Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

A. Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch

B. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

C. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Đáp án đúng là: C

A, B, D - đúng

C - sai vì: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: U=U1+U2+…+Un

Câu 3. Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp?

A. 1R=1R1+1R2

B. R=R1R2R1−R2

C. R=R1+R2

D. R=R1−R2s

Đáp án đúng là: C

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành: R = R1 + R2

Câu 4. Cho đoạn mạch như hình vẽ:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không?

A. Đèn 1 sáng, đèn 2 không hoạt động

B. Hai đèn không hoạt động , vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn

C. Hai đèn hoạt động bình thường

D. Đèn 1 không hoạt động, đèn 2 sáng

Đáp án đúng là: B

Khi công tắc K mở thì hai đèn không hoạt động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn.

Câu 5. Cho hai bóng đèn loại 12V - 1A và 12V - 0,8A . Mắc nối tiếp hai bóng đèn vào hiệu điện thế 24 V. Chọn phương án đúng về độ sáng của hai bóng đèn?

A. Đèn 1 và đèn 2 sáng bình thường

B. Đèn 1 sáng yếu hơn bình thường, đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường

C. Đèn 1 sáng mạnh hơn bình thường, đèn 2 sáng yếu hơn bình thường

D. Đèn 1 và đèn 2 sáng yếu hơn bình thường

Đáp án đúng là: B

+ Điện trở của mỗi bóng đèn là:

R1=U1I1=121=12Ω

R2=U2I2=120,8=15Ω

+ Điện trở tương đương của đoạn mạch R12=R1+R2=27Ω

+ Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn là : I=UR12=2427=89Ω

+ Nhận xét về độ sáng của mỗi đèn

Đèn 1 ta có I < I1 nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường

Đèn 2 ta có I > I2 nên đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường

Câu 6. Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dau đây là không đúng?

A. RAB=R1+R2

B. IAB=I1=I2

C. U1U2=R2R1

D. UAB=U1+U2

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

C - sai vì: U1U2=R1R2 do I=UR mà I=I1=I2→U1R1=U2R2→U1U2=R1R2

Câu 7. Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 3 0Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12 V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4 A?

A. Chỉ có 1 cách mắc.

B. Có 2 cách mắc.

C. Có 3 cách mắc.

D. Không thể mắc được.

Đáp án đúng là: C

Điện trở của đoạn mạch là Rtd=UI=120,4=30Ω.

Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch.

+ Cách1 Chỉ mắc điện trở R = 30 Ω trong đoạn mạch.

+ Cách 2 Mắc hai điện trở R = 10 Ω và R = 20 Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

+ Cách 3 Mắc ba điện trở R = 10 Ω nối tiếp nhau.

Câu 8. Hai điện trở mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U1 và U2. Cho biết hệ thức nào sau đây đúng?

A. U2R1=U1R2.

B. R1U2=R2U1.

C. U1R1=U2R2.

D. U1R1=U2R2.

Đáp án đúng là: D

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: I1=I2⇒U1R1=U2R2

Câu 9. Cho mạch điện gồm R1=10Ω,R2=15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính hiệu điện thế giữa mỗi đầu điện trở.

A. U1=3,6V;U2=5,6V

B. U1=5,4V;U2=3,6V

C. U1=6V;U2=5V

D. U1=5V;U2=6V

Đáp án đúng là: A

Ta có: R=R+1R2=10+15=25Ω

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

I=UR=925=0,36A

Vì do điện trở mắc nối tiếp nên I1=I2=0,36A

=> U1=I1.R1=0,36.10=3,6VU2=I.2R2=0,36.15=5,4V

Câu 10. Cho mạch điện như hình vẽ:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

Cho R1 = 15Ω, R2 = 20Ω, ampe kế chỉ 0,3A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:

A. U = 4,5V

B. U = 6V

C. U = 10,5V

D. U = 2,57V

Đáp án đúng là: C

+Áp dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch:

R=R1+R2=15+20=35Ω

+ Vận dụng biểu thức định luật Ôm tính hiệu điện thế: U = IR = 0,3.35 = 10,5V

Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai

Câu 11. Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là tổng các điện trở thành phần.

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

c) Trong đoạn mạch nối tiếp, điện trở tương đương ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua mạch.

d) Khi thêm một điện trở vào đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế tổng trên mạch sẽ tăng lên.

a) Đúng

b) Sai – Vì điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là tổng các điện trở thành phần. Do đó điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp lớn hơn mỗi điện trở thành phần.

c) Đúng

d) Đúng

Câu 12. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là như nhau tại mọi điểm.

b) Dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp thay đổi tùy thuộc vào vị trí của các điện trở.

c) Khi thêm một điện trở vào đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện sẽ giảm.

d) Trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, nếu tổng cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là 2 A, thì mỗi điện trở trong mạch sẽ có dòng điện 1 A chạy qua.

a) Đúng

b) Sai - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là như nhau tại mọi điểm.

c) Đúng

d) Sai - Mỗi điện trở trong mạch sẽ có dòng điện 2 A chạy qua.

Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 13.

a) Cho mạch điện gồm R1=20Ω,R2=15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính điện trở tương đương.

b) Cho mạch điện gồm R1=10Ω,R2=15Ω được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.

c) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6Ω, R2 = 18Ω,R3 = 16Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là bao nhiêu?

d) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 5Ω, R2 = 20Ω, R3. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 50V thì cường độ dòng điện trong mạch là 1A. Tính điện trở R3.

Đáp án:

a)…………………………………………………………………………………

b)…………………………………………………………………………………

c)…………………………………………………………………………………

d)…………………………………………………………………………………

Đáp án đúng là:

a) 35Ω

b) 0,36 A

c) 1,3 A

d) 25Ω

Giải thích:

a) R=R+1R2=20+15=35Ω

b) Điện trở tương đương của mạch là:

R=R+1R2=10+15=25Ω

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

I=URtd=925=0,36A

c) Điện trở tương đương R123 của đoạn mạch là:

R123=R1+R2+R3=6+18+16=40(Ω)

Cường độ dòng điện của đoạn mạch là:

I=UR123=5240=1,3A

d) Điện trở tương đương R123 của đoạn mạch là R123=UI=501=50Ω

Mà R123=R1+R2+R3 cho nên R3=R123−R1+R2=50−5+20=25Ω

Câu 14.

a) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, R1 = 25Ω.Biết khi khóa K đóng ampe kế chỉ 4A còn khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 2,5A. Tính điện trở R2.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ . Biết UAE = 75V, UAC = 37,5V, UBE = 67,5V. Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn 1,5A. Điện trở R2 có giá trị là bao nhiêu?

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

c) Cho bốn điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp vào đoạn mạch có hiệu điện thế U = 100V. Biết R1 = 2R2 = 3R3 = 4R4. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4?

d) Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1= 12 Ω, R2= 6 Ω vào hai đầu đoạn mạch AB. Cường độ dòng điện chạy qua R1 là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là bao nhiêu?

Đáp án:

a)…………………………………………………………………………………

b)…………………………………………………………………………………

c)…………………………………………………………………………………

d)…………………………………………………………………………………

Đáp án đúng là:

a) 15Ω

b) 20Ω

c) 12 V

d) 9 V

Giải thích:

a) - Khi khóa K đóng thì dòng điện không đi qua điện trở R2, nên số chỉ của ampe kế là số chỉ cường độ dòng điện chạy trong mạch

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là :

U=IR1=4.25=100V

- Khi khóa K mở , hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp , nên điện trở của đoạn mạch là:

R12=UI=1002,5=40Ω

R2=R12−R1=40−25=15Ω

b) Điện trở của đoạn mạch RAC=UACI=37,51,5=25Ω

RAE=UAEI=751,5=50Ω

RBE=UBEI=67,51,5=45Ω

Mà RAE=R1+R2+R3=50ΩRAC=R1+R2=25ΩRBE=R2+R3=45Ω

Vậy suy ra: R1=5Ω;R3=25Ω;R2=20Ω

c) Vì R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp, mà R1 = 2R2 = 3R3 =4R4

cho nên U1 = 2U2 = 3U3 = 4U4

Mặt khác: U1 + U2 + U3 + U4 = 100V

Hay 4U4+2U4+43U4+U4=100V

⇒25U43=100V⇒U4=12V

d) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là :

UAB= IR= IR1+ R2= 9 V.

Câu 15.

a) Ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 8 Ω , R3 = 15 Ω được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Vôn kế chỉ 1,5 V. Xác định số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu nếu điện trở của đèn lớn gấp hai lần điện trở R? Biết số chỉ của vôn kế là 2V.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 8 (có đáp án): Đoạn mạch nối tiếp | Khoa học tự nhiên 9

c) Khi mắc hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp ta thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 bằng 20 V. Biết R1=10Ω,R2=15Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2

d) Mắc nối tiếp hai điện trở R1=R2=20Ω vào hiệu điện thế U thì thấy cường độ đòng điện chạy ra các điện trở bằng 1A. Tính hiệu điện thế U.

Đáp án:

a)…………………………………………………………………………………

b)…………………………………………………………………………………

c)…………………………………………………………………………………

d)…………………………………………………………………………………

Đáp án đúng là:

a) 5,25 V

b) 4 V

c) 30 V

d) 40 V

Giải thích:

a) Vôn kế chỉ 1,5 V, nghĩa là U2 = 1,5V

⇒I2=U2R2=1,58=0,1875A

Vì ba điện trở mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua các điện trở bằng nhau nên số chỉ của ampe kế là 0,1875A.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

R = R1 + R2 + R3 = 5 + 8 + 15 = 28 Ω

Vậy hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là: U = I.R= 0,1875 . 28 = 5,25 V.

b) Vì số chỉ của vôn kế là 2 V nên cường độ dòng điện qua điện trở R là: I=UR=2R​​A

Nếu điện trở của đèn lớn gấp hai lần điện trở R thì Rđ = 2R (Ω).

Do đèn và điện trở R mắc nối tiếp nên Iđ=I=UR=2R​​A

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là Uđ = Iđ.Rđ = 2R​.2R=4​V

c) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là I1=U1R1=2010=2A.

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên I2=I1.

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở U2=I2R2=2.15=30V.

d) Điện trở tương đương của đoạn mạch R=R1+R2=20+20=40Ω.

Hiệu điện thế U là:

U=IR=1.40=40V.

1 370 26/07/2025