Lý thuyết KHTN 9 Bài 20 (Cánh diều): Hydrocarbon, alkane

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 20: Hydrocarbon, alkane ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 450 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 20: Hydrocarbon, alkane

I. KHÁI NIỆM HYDROCARBON

- Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.

- Công thức chung của các hydrocarbon là CxHy, trong đó x và y lần lượt là số nguyên tử C và H trong phân tử.

Ví dụ: CH4, C2H4, C4H6,…

- Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn. Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.

II. ALKANE

1. Khái niệm

- Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 20: Hydrocarbon, alkane

- Công thức chung của các alkane là CnH2n+2 ( n≥1), trong đó n là số nguyên tử C trong phân tử.

2. Phản ứng cháy

- Alkane dễ cháy, tạo ra CO2, H2O và sinh ra nhiều nhiệt.

- Ví dụ: Phản ứng cháy của butane: 2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2O

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 20: Hydrocarbon, alkane

3. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane

- Các alkane cháy thường sinh ra nhiều nhiệt. Vì vậy, chúng trở thành nguồn nhiên liệu quan trọng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của đời sống và sản xuất.

+ Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, biogas,… được dùng để đun nấu, làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, gốm sứ, nhà máy điện,…

+ Propane, butane là thành phần chính của khí hoá lỏng (LPG) được dùng để đun nấu, làm nhiên liệu cho một số động cơ, chạy máy phát điện,…

+ Xăng, dầu hoả, dầu diesel với thành phần chính là các alkane ở thể lỏng được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông vận tải và nhiều loại động cơ khác.

Trắc nghiệm: Hydrocarbon, alkane

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.

B. Các hydrocarbon đều nhẹ hơn nước và hầu như không tan trong nước.

C. Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.

D. Hydrocarbon đều ở thể khí ở điều kiện thường.

Đáp án đúng là: D

Ở điều kiện thường, một số hydrocarbon là chất khí, còn lại là chất lỏng hoặc rắn.

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là của alkane?

A. Chỉ có liên kết đôi.

B. Chỉ có liên kết đơn.

C. Có ít nhất một vòng.

D. Có ít nhất một liên kết đôi.

Đáp án đúng là: B

Alkane là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn trong phân tử.

Câu 3: Trong các chất: CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H10. Có bao nhiêu chất là alkane?

A.1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Các alkane là CH4, C2H6, C4H10.

Câu 4: Cho phương trình hóa học 2X + 7O2 →to 4CO2 + 6H2O. X là

A. C2H2.

B. C2H4.

C. C2H6.

D. C4H6.

Đáp án đúng là: C

2C2H6 + 7O2 →to 4CO2 + 6H2O.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là alkane là không đúng?

A. Trong phân tử alkane chỉ có liên kết đơn.

B. Chỉ các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.

C. Phản ứng cháy của alkane đều tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.

D. Công thức chung của alkane là CnH2n+2 (n ≥ 1).

Đáp án đúng là: B

Các alkane cháy đều sinh ra nhiều nhiệt nên tất cả các alkane đều được sử dụng làm nhiên liệu.

Câu 6: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn so với than mỏ, có hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là

A. ethane.

B. propane.

C. butane.

D. methane.

Đáp án đúng là: D

Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu chứa khoảng 90% là methane.

Câu 7: Alkane X có tên gọi propane có công thức phân tử là

A. CH4.

B. C3H8.

C. C2H6.

D. C4H10.

Đáp án đúng là: B

C3H8 có tên gọi là propane.

Câu 8: Số lượng alkane có cùng công thức phân tử C6H14 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là

A. 3

B. 4.

C. 6.

D. 5.

Đáp án đúng là: D

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 20 (có đáp án): Hydrocarbon, alkane | Khoa học tự nhiên 9

Câu 9: Alkane X có khối lượng phân tử là 58 amu. Công thức phân tử của X là

A. C4H10.

B. C4H8.

C. C4H6.

D. C4H4.

Đáp án đúng là: A

Alkane có công thức chung là CnH2n+2 (n ≥ 1).

⇒ 14n + 2 = 58 ⇒ n = 4

⇒ X là C4H10.

Câu 10: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố carbon và hydrogen trong C2H6 là

A. 50% và 50%.

B. 40% và 60%.

C. 70% và 30%.

D. 80% và 20%.

Đáp án đúng là: D

%mC=12.212.2+6.100%=80%⇒%mH=100%−80%=20%.

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Alkane được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu trong công nghiệp.

b. C2H6 có tên gọi là propane.

c. Phản ứng cháy của alkane không bao giờ sinh ra nước.

d. Propane và butane thường được dùng làm nhiên liệu cho bếp gas.

a – Đúng.

b – Sai. C2H6 có tên gọi là ethane.

c – Sai. Phản ứng cháy của alkane sinh ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt.

d – Đúng.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. C6H6, C3H6, C2H6 đều là hydrocarbon.

b. Alkane C5H12 có 3 công thức cấu tạo khác nhau.

c. Alkane tan tốt trong nước.

d. Hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8 có phần trăm khối lượng carbon là 70%.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Alkane tan rất ít trong nước.

d – Sai. %mC=12.312.3+8.100%=81,82%

Câu 13: Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol butane và 1 mol propane lần lượt tỏa ra nhiệt lượng là 2 877kJ và 2 220 kJ. Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp gồm 29 gam butane và 26,4 gam propane.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 2 770,5 kJ

Giải thích:

nC4H10=2958=0,5mol;nC3H8=26,444=0,6mol

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hỗn hợp propane và butane:

0,5.2 877 + 0,6.2 220 = 2770,5 kJ.

Câu 14: Gas là nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là 50 400 kJ. Để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Tính lượng gas cần thiết để cung cấp nhiệt đun sôi 2 lít nước từ 25oC, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 15,625 g

Giải thích:

Khối lượng nước cần đun là 2kg

Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2 lít nước:

4200.(100−25).280%=787500J=787,5kJ

Khối lượng gas cần dùng: 787,550400=0,015625kg=15,625g .

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam hỗn hợp CH4 và H2 thu được 12,395 lít hơi H2O (đkc). Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 94,12%; 5,88%

Giải thích:

Phương trình hóa học:

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O

2H2 + O2 →to 2H2O

nH2O=12,39524,79=0,5mol

Đặt nCH4=x;nH2=y

Theo bài ta có hệ phương trình:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 20 (có đáp án): Hydrocarbon, alkane | Khoa học tự nhiên 9

⇒%mCH4=0,2.163,4.100%=94,12%

⇒%mH2=100%−94,12%=5,88%

1 450 26/07/2025