Lý thuyết KHTN 9 Bài 25 (Cánh diều): Lipid và chất béo
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 25: Lipid và chất béo ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 25: Lipid và chất béo
I. LIPID
- Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như xăng, dầu hoả, benzene (C6H6),…
- Lipid gồm chất béo (dầu, mỡ), sáp,…
- Lipid có nhiều vai trò quan trọng về mặt sinh học như: tham gia vào cấu tạo tế bào và là thành phần chính của màng tế bào. Chất béo được tích luỹ trong các mô mỡ làm nguồn dự trữ năng lượng quan trọng của cơ thể.
II. CHẤT BÉO
1. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí
- Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ trong thực vật, động vật. Dầu thường có nhiều ở hạt, củ, quả như lạc, dừa, ô liu,… Mỡ chủ yếu tập trung tại các mô mỡ trong cơ thể động vật.
- Trong điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng (dầu) hoặc rắn (mỡ). Chất béo nhẹ hơn nước; không tan trong nước; tan trong xăng, dầu hoả, benzene,…
2. Cấu tạo của chất béo
- Chất béo là triester của glycerol với acid béo:
+ Glycerol có công thức cấu tạo:
Công thức cấu tạo thu gọn: C3H5(OH)3
+ Acid béo thường có mạch không nhánh, có công thức chung là R – COOH, trong đó R có thể là: C17H35-, C17H33-, C15H31-,…
- Công thức tổng quát của chất béo được biểu diễn như sau: (RCOO)3C3H5.
Ví dụ: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5,…
3. Tính chất hoá học
- Khi đun nóng chất béo với dung dịch kiềm NaOH, KOH,…, chất béo sẽ chuyển hoá dần thành glycerol và muối của acid béo theo phương trình hoá học:
(RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3
Phản ứng trên được sử dụng trong quá trình sản xuất xà phòng nên được gọi là là phản ứng xà phòng hoá.
Hỗn hợp muối sodium của các acid béo thu được dùng để sản xuất xà phòng.
4. Ứng dụng của chất béo
- Chất béo là nguồn dinh dưỡng quan trọng của người và động vật.
+ Chất béo tích luỹ trong các mô mỡ là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài cho cơ thể.
+ Với cùng một khối lượng, chất béo cung cấp năng lượng cho cơ thể nhiều hơn so với chất bột hay chất đạm.
- Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu được sử dụng để điều chế glycerol, xà phòng và các loại sữa tắm.
5. Sử dụng chất béo một cách hợp lí để có lợi cho sức khoẻ
- Chất béo là thành phần cơ bản trong khẩu phần ăn hằng ngày của con người, nếu ăn không đủ lượng chất béo cần thiết sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể. Tuy nhiên, nếu ăn chất béo quá mức cần thiết có thể dẫn đến các bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp, tiểu đường,…
- Để có lợi cho sức khoẻ, cần sử dụng chất béo một cách hợp lí:
+ Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
+ Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. Trong chất béo động vật có các thành phần cần thiết cho sự phát triển của cơ thể, vì vậy, trẻ em cần tỉ lệ chất béo động vật cao hơn so với người trưởng thành.
Trắc nghiệm: Lipid và chất béo
Câu 1: Công thức chung của chất béo là
A. RCOOH.
B. C3H5(OH)3.
C. (RCOO)3C3H5.
D. RCOONa.
Đáp án đúng là: B
Công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5.
Câu 2: Lipid tan được trong các dung môi nào?
A. Xăng, dầu hỏa, benzene.
B. Nước, xăng, dầu hỏa.
C. Xăng, benzene, nước.
D. Dầu hỏa, benzene, nước.
Đáp án đúng là: A
Lipid không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như xăng, dầu hỏa, benzene,…
Câu 3: Trường hợp nào sau đây không chứa chất béo?
A. Dầu dừa.
B. Mỡ cá.
C. Mỡ lợn.
D. Dầu hỏa.
Đáp án đúng là: D
Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ trong thực vật, động vật.
Câu 4: Trong công nghiệp chất béo chủ yếu dùng để điều chế
A. nước hoa.
B. dầu ăn.
C. xà phòng và glycerol.
D. ethylic alcohol.
Đáp án đúng là: D
Chất béo được sử dụng để điều chế xà phòng và glycerol.
Câu 5: Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
A. glycerol và muối của các acid béo.
B. glycerol và acid béo.
C. glycerol và alcohol.
D. glycerol và alkene.
Đáp án đúng là: A
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được glycerol và muối của các acid béo.
Câu 6: Biện pháp nào không hợp lí để có lợi cho sức khỏe khi sử dụng chất béo?
A. Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hằng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.
B. Đảm bảo cân đối giữa tỉ lệ chất béo có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật.
C. Sử dụng nhiều đồ ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh.
D. Trẻ em cần tỉ lệ chất béo động vật cao hơn người trưởng thành.
Đáp án đúng là: C
Không nên sử dụng nhiều đồ ăn chứa nhiều dầu mỡ, đồ ăn nhanh.
Câu 7: Chất nào sau đây là chất béo?
A. (CH3COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. C3H5(OH)3.
D. (CH2=CHCOO)3C3H5.
Đáp án đúng là: B
Chất béo là triester của glycerol với acid béo: (C17H35COO)3C3H5.
Câu 8: Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể?
A. Tích lũy trong các mô mỡ là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài cho cơ thể.
B. Giúp thanh lọc cơ thể.
C. Là thành phần cấu tạo nên các mô, cơ của cơ thể.
D. Gây béo phì, bệnh về tim mạch.
Đáp án đúng là: A
Chất béo tích lũy trong các mô mỡ là nguồn dự trữ năng lượng lâu dài cho cơ thể.
Câu 9: Theo khuyến nghị, trong độ tuổi từ 15 đến 19, nhu cầu chất béo hằng ngày đối với nam là 63 – 94 g. Lượng chất béo cần thiết cho một học sinh nam trong một tháng (30 ngày) là
A. 1980 – 2280 g.
B. 1890 – 2820 g.
C. 1809 – 2802 g.
D. 1890 – 2280 g.
Đáp án đúng là: B
Lượng chất béo cần thiết cho một học sinh nam trong một tháng (30 ngày) là:
63.30 – 94.30 = 1890 – 2820 gam.
Câu 10: Trong số các loại hạt: ngô, gạo, đậu tương, hướng dương. Hạt nào chứa nhiều chất béo nhất?
A. Ngô.
B. Gạo.
C. Đậu tương.
D. Hướng dương.
Đáp án đúng là: D
Hạt hướng dương chứa nhiều chất béo được ứng dụng để sản xuất dầu hướng dương.
Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Lipid là hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, là thành phần chính của màng tế bào. |
||
|
b. Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước. |
||
|
c. Chất béo có thể ở thể rắn (dầu thực vật) hoặc thể lỏng (mỡ động vật) ở điều kiện thường. |
||
|
d. Nếu ăn chất béo quá mức cần thiết có thể dẫn đến các bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp, tiểu đường,… |
a – Đúng
b – Sai. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
c – Sai. Chất béo có thể ở thể lỏng (dầu thực vật) hoặc thể rắn (mỡ động vật) ở điều kiện thường.
d – Đúng.
Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Glycerol có công thức phân tử là C3H5(OH)2. |
||
|
b. Chỉ sử dụng chất béo từ nguồn gốc động vật, không sử dụng chất béo từ nguồn gốc thực vật. |
||
|
c. Phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường kiềm được ứng dụng để sản xuất xà phòng. |
||
|
d. Lipid cần thiết cho sự hấp thu các vitamine tan trong dầu như A, D, E, K. |
a – Sai. Glycerol có công thức phân tử là C3H5(OH)3.
b – Sai. Cần sử dụng cân đối chất béo có nguồn gốc động vật và nguồn gốc thực vật.
c – Đúng.
d – Đúng.
Câu 13: Để điều chế được 2 tấn C17H33COONa dùng làm xà phòng, thì khối lượng chất béo (C17H33COO)3C3H5 đem dùng là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng là 84%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 2,31 tấn
Giải thích:
PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
884 ----------> 3.304 gam
tấn <---------- 2 tấn
H = 84% mchất béo = tấn.
Câu 14: Thủy phân 17,8 gam tristearin (C17H35COO)3C3H5 bằng 350 mL dung dịch KOH 0,2M thu được glycerol và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 19,88 g
Giải thích:
Phương trình hóa học:
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
KOH dư Chất rắn Y gồm KOH dư và C17H35COOK
mY = 0,56 + 19,32 = 19,88 g.
Câu 15: Thủy phân chất béo (C15H31COO)3C3H5 cần dùng 1,2 kg NaOH. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Tính khối lượng glycerol tạo thành.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Đáp án đúng là: 0,736 kg
Giải thích:
Phương trình hóa học:
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
; H = 80%
Theo phương trình hóa học:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
