Lý thuyết KHTN 9 Bài 5 (Cánh diều): Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 5: Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 5: Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
I. Thấu kính
1. Các loại thấu kính
Thấu kính là một khối trong suốt, giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và một mặt cong.
|
|
Thấu kính rìa mỏng |
Thấu kính rìa dày |
|
Đặc điểm |
Phần rìa của thấu kính mỏng hơn ở phần giữa. |
Phần rìa của thấu kính dày hơn phần ở giữa. |
|
Chùm ánh sáng song song chiếu qua |
Cho các tia ló tập trung (hội tụ) tại một điểm. |
Cho các tia ló tác ra xa nhau (phân kì). |
2. Nguyên lí hoạt động của thấu kính
|
Thấu kính rìa mỏng |
Thấu kính rìa dày |
|
Các lăng kính có đáy hướng về phía trục đối xứng nên chùm tia ló hội tụ. |
Các lăng kính có đáy hướng ra xa trục đối xứng nên chùm tia ló phân kì. |
3. Trục chính và quang tâm của thấu kính
II. Sự khúc xạ của một số tia sáng qua thấu kính
- Các tia tới quang tâm O của thấu kính đều truyền thẳng.
- Các tia tới song song với trục chính của thấu kính, cho tia ló cắt trục chính hoặc có đường kéo dài cắt trục chính tại điểm F – tiêu điểm chính của thấu kính.
- Khoảng cách từ tiêu điểm chính đến quang tâm OF = f gọi là tiêu cự của thấu kính.
Trắc nghiệm: Sự khúc xạ ánh sáng qua thấu kính
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
A. chùm tia phản xạ.
B. chùm tia ló hội tụ.
C. chùm tia ló phân kì.
D. chùm tia ló song song khác.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
Câu 2. Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
A. phần rìa dày hơn phần giữa.
B. phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. phần rìa và phần giữa bằng nhau.
D. hình dạng bất kì.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa, được làm bằng vật liệu trong suốt.
Câu 3. Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua tiêu điểm.
B. song song với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới.
D. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Đáp án đúng là: C
Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló tiếp tục đi thẳng (không bị khúc xạ) theo phương của tia tới.
Câu 4. Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng
A. bất kì đi qua quang tâm của thấu kính.
B. đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
C. tiếp tuyến của thấu kính tại quang tâm.
D. đi qua một tiêu điểm và song song với thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Trục chính của thấu kính hội tụ là đường thẳng đi qua hai tiêu điểm của thấu kính.
Câu 5. Quan sát hình vẽ, tia ló nào vẽ sai?
A. Tia 1.
B. Tia 2.
C. Tia 3.
D. Cả 3 tia đều vẽ sai.
Đáp án đúng là: B
Tia 2 vẽ sai. Vì tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm cho tia ló song song với trục chính.
Câu 6. Thấu kính phân kì là thấu kính
A. được tạo bởi hai mặt cong.
B. có phần giữa mỏng hơn phần rìa.
C. có phần giữa dày hơn phần rìa.
D. được tạo bởi một mặt phẳng và một mặt cong.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính phân kì là thấu kính có phần giữa mỏng hơn phần rìa.
Câu 7. Trong các hình bên dưới, hình nào mô tả sai đường đi của tia sáng qua thấu kính?
A. Hình a.
B. Hình b.
C. Hình c.
D. Hình d.
Đáp án đúng là: D
d – sai. Vì đây là thấu kính phân kì nên tia ló phải có đường kéo dài đi qua F’.
Câu 8. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
A. tiêu cự của thấu kính.
B. hai lần tiêu cự của thấu kính.
C. bốn lần tiêu cự của thấu kính.
D. một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đáp án đúng là: B
Thấu kính có 2 tiêu điểm F, F′ nằm về hai phía của thấu kính, cách đều quang tâm.
=> Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng FF’ = 2OF = 2f
Câu 9. Trên hình vẽ, điểm O gọi là điểm gì của thấu kính?
A. Điểm sáng O.
B. Tiêu điểm phụ.
C. Quang tâm của thấu kính.
D. Tiêu điểm chính.
Đáp án đúng là: C
Điểm O gọi là quang tâm của thấu kính. Mọi tia sáng tới điểm này đều truyền thẳng, không đổi hướng.
Câu 10. Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, tia ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo
A. phương loe rộng ra.
B. phương thu hẹp lại.
C. phương cũ.
D. phương bất kì.
Đáp án đúng là: C
Chiếu một tia sáng qua quang tâm của một thấu kính phân kì, tia ló ra khỏi thấu kính sẽ đi theo phương cũ.
Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai
Câu 11. Trục chính và quang tâm của thấu kính là các khái niệm quan trọng trong quang học.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính. |
||
|
b) Quang tâm O là điểm chính giữa của thấu kính mà mọi tia tới O đều truyền thẳng qua không bị lệch hướng. |
||
|
c) Điểm F trên trục chính là tiêu điểm của thấu kính, nơi các tia sáng song song hội tụ. |
||
|
d) Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm F được gọi là bán kính của thấu kính và phụ thuộc vào loại thấu kính. |
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm F được gọi là tiêu cự của thấu kính.
Câu 12. Đối với thấu kính phân kì
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a) Tia sáng đi qua quang tâm O sẽ truyền thẳng. |
||
|
b) Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló sẽ đi qua tiêu điểm ảnh chính F’. |
||
|
c) Tia sáng tới có phương kéo dài qua tiêu điểm vật chính F thì tia ló song song với trục chính. |
||
|
d) Thấu kính phân kìcó phần rìa mỏng hơn phần giữa. |
a) Đúng
b) Sai - Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló sẽ có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính F’.
c) Đúng
d) Sai - Thấu kính phân kì có phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 13. Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 30 cm
Giải thích:
Tiêu cự của thấu kính là
Câu 14. Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là bao nhiêu ?
Đáp án: ……………………………………………………………………………….
Đáp án đúng là: 40 cm
Giải thích:
Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là: FF′ = 2f = 2.20 = 40 cm.
Câu 15.
a) Tia tới song song với trục chính một thấu kính phân kì cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là bao nhiêu?
b) Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F' là bao nhiêu?
Đáp án
a)…………………………………………………………………………………
b)…………………………………………………………………………………
Đáp án đúng là:
a) 15 cm
b) 50 cm
Giải thích:
a) Tia tới song song với trục chính thì tia ló kéo dài đi qua tiêu điểm. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm O chính là tiêu cự.
=> Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là OF = 15 cm
b) Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F' là:
FF′ = 2f = 2.25 = 50 cm.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - ilearn Smart World
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 ilearn Smart World đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – iLearn Smart World
- Bài tập Tiếng Anh 9 iLearn Smart World theo Unit có đáp án
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sgk Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sbt Tin học 9 – Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 9 – Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Cánh diều
