Lý thuyết KHTN 9 Bài 33 (Cánh diều): Gene là trung tâm của di truyền học

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 770 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

I. DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

1. Khái niệm di truyền và biến dị

- Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ. Ví dụ: Bố mẹ cao sinh ra con cao; mèo bố mẹ có lông đen sinh ra mèo con lông đen; cây bố mẹ đều hoa đỏ, các cây con có hoa đỏ;…

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước. Ví dụ: Bố mẹ đều có nhóm máu A sinh ra con có nhóm máu O; ruồi bố mẹ có thân xám, cánh dài sinh ra ruồi con có thân đen, cánh cụt; cây bố mẹ cao sinh ra cây con thấp;…

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Di truyền và biến dị là hai đặc tính cơ bản của sự sống diễn ra song song và gắn liền với quá trình sinh sản.

2. Di truyền học

- Di truyền học là ngành khoa học nghiên cứu tính di truyền và biến dị của sinh vật.

- Sự di truyền và biến dị ở sinh vật được quy định bởi vật chất di truyền (gene) → Gene được xem là trung tâm của di truyền học.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

II. NUCLEIC ACID

- Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là nucleotide.

- Cấu tạo nucleotide: Mỗi nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần là gốc phosphate, đường pentose, nitrogenous base (gồm Adenine (A), Guanine (G), Cytosine (C), Thymine (T) và Uracil (U)). Các nucleotide chỉ khác nhau ở thành phần nitrogenous base nên được gọi theo tên của các nitrogenous base.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

(P: gốc phosphate, S: đường pentose, N: nitrogenous base)

- Các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester tạo nên chuỗi polynucleotide. Chiều của chuỗi polynucleotide được xác định dựa vào gốc tự do của nucleotide ở mỗi đầu của chuỗi: nucleotide ở đầu 5' có gốc phosphate (liên kết với carbon 5') tự do và nucleotide ở đầu 3' có gốc hydroxyl (liên kết với carbon 3') tự do thì chuỗi polynucleotide có chiều 5’ – 3’.

- Có hai nucleic acid chính gồm DNA và RNA.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

1. DNA

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Cấu trúc hóa học: DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide (gốc phosphate, đường deoxyribose, nitrogenous base) gồm bốn loại: A, G, C và T.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Cấu trúc không gian:

+ DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotide song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục tưởng tượng từ trái qua phải (xoắn phải).

+ Trên mỗi mạch, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị, tạo thành chuỗi polynucleotide.

+ Giữa hai mạch đơn, các nitrogenous base của nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 liên kết hydrogen, G của mạch này liên kết với C của mạch kia bằng 3 liên kết hydrogen hoặc ngược lại) tạo thành cặp nucleotide.

+ DNA xoắn có tính chu kì, mỗi chu kì xoắn dài 34 Å tương ứng với 10 cặp nucleotide, đường kính vòng xoắn là 20 Å.

- Chức năng: DNA có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền được mã hoá dưới dạng trình tự nucleotide. Sự khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của bốn loại nucleotide tạo nên tính đa dạng của phân tử DNA, từ đó tạo nên sự đa dạng của sinh vật.

2. RNA

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Cấu trúc hóa học: RNA được cấu tạo từ các ribonucleotide (gốc phosphate, đường ribose, nitrogenous base), gồm bốn loại: A, G, C và U.

- Cấu trúc không gian: RNA có cấu trúc một mạch. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch RNA (chuỗi polypeptide).

- Phân loại: Tế bào có nhiều loại RNA chức năng như: RNA thông tin (mRNA), RNA vận chuyển (tRNA) và RNA ribosome (rRNA).

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

Một số loại RNA trong tế bào

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

* Phân biệt cấu tạo RNA và DNA:

Đặc điểm

RNA

DNA

Số mạch đơn

- Thường có cấu trúc 1 mạch.

- Thường có cấu 2 mạch.

Đơn phân

- Đường cấu tạo nên đơn phân của RNA là C5H10O5.

- 4 loại base là: A, U, G, C.

→ 4 loại đơn phân của RNA là: A, U, C, G.

- Đường cấu tạo nên đơn phân của DNA là C5H10O4.

- 4 loại base là: A, T, G, C.

→ 4 loại đơn phân của DNA là: A, T, C, G.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

III. GENE VÀ HỆ GENE

1. Gene

- Khái niệm: Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa một chuỗi polypeptide hay phân tử RNA.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Đặc điểm:

+ Mỗi phân tử DNA có chứa vài trăm đến hàng nghìn gene.

+ Mỗi gene có trình tự nucleotide đặc trưng, mỗi gene quy định một sản phẩm xác định là phân tử RNA hoặc chuỗi polypeptide.

2. Hệ gene

- Khái niệm: Tập hợp tất cả các thông tin di truyền trên DNA của tế bào hình thành nên hệ gene của cơ thể.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Hệ gene có tính đặc trưng: Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.

- Gene là trung tâm của di truyền học: Hệ gene quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể. Thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể được thừa hưởng cả bên bố và bên mẹ. Vì vậy, con sinh ra có những đặc điểm giống nhau và giống bố mẹ. Bên cạnh đó, sự tổ hợp các gene qua quá trình sinh sản hoặc sự thay đổi trình tự nucleotide trên hệ gene sẽ tạo nên tính biến dị của sinh vật. Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của sinh vật, do đó, gene là trung tâm của di truyền học.

3. Phương pháp phân tích DNA

- Cơ sở của phương pháp phân tích DNA là tính đặc trưng của DNA (DNA đặc trưng cho loài, thậm trí từng cá thể).

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 33: Gene là trung tâm của di truyền học

- Ứng dụng của phương pháp phân tích DNA: Việc phân tích DNA được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu khoa học, y học, pháp y và đời sống.

+ Trong nghiên cứu tiến hóa: Nghiên cứu phát sinh chủng loại sinh vật thông qua việc so sánh mức độ tương đồng giữa phân tử DNA của các đối tượng sinh học.

+ Trong y học: Phân tích DNA để dự đoán nguy cơ mắc các bệnh di truyền và điều trị y tế.

+ Trong pháp y: So sánh trình tự DNA thu thập được ở hiện trường với DNA của nạn nhân và nghi phạm sẽ giúp cung cấp những bằng chứng cho cơ quan điều tra.

+ Trong đời sống: Khi muốn xác định quan hệ huyết thống, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm so sánh trình tự DNA với nhau để dánh giá mức độ tương đồng.

Trắc nghiệm: Gene là trung tâm của di truyền học

Câu 1. Các phương án nào dưới đây là vật chất di truyền ở virus?

A. Nhiễm sắc thể.

B. RNA.

C. Protein.

D. DNA.

Đáp án đúng là: B, D

Vật chất di truyền ở virus có thể là DNA hoặc RNA.

Câu 2. Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là các

A. nitrogenous.

B. peptide.

C. amino acid.

D. nucleotide.

Đáp án đúng là: D

Nucleic acid là hợp chất đa phân (polymer) được cấu tạo từ các đơn phân là các nucleotide.

Câu 3. Phân tử DNA và RNA có đặc điểm gì giống nhau?

A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

B. Có liên kết hydrogen.

C. Cấu tạo mạch kép.

D. Mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide.

Đáp án đúng là: A

DNA và RNA đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nucleotide.

Cấu tạo mạch kép chỉ có ở DNA, không có ở RNA.

Liên kết hydrogen giữa các nucleotide chỉ có ở DNA, tRNA (RNA vận chuyển) và rRNA (RNA ribosome), không có ở mRNA (RNA thông tin).

Chỉ có DNA và mRNA mang các trình tự mã hóa cho một chuỗi polypeptide, tRNA và rRNA không có chức năng này.

Câu 4. Hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước được gọi là

A. biến dị.

B. đột biến.

C. di truyền.

D. nguyên phân.

Đáp án đúng là: A

Biến dị là hiện tượng cá thể được sinh ra trong cùng một thế hệ có những đặc điểm khác nhau và khác với các cá thể ở thế hệ trước.

Câu 5. Ví dụ nào dưới đây thể hiện chính xác nhất sự di truyền và không có biến dị ở sinh vật?

A. Gấu Bắc cực bố mẹ có màu lông trắng, sinh ra tất cả các gấu con đều có màu lông trắng giống với bố mẹ.

B. Mèo mẹ lông vằn, mèo bố lông vàng trơn sinh ra 3 con mèo con, trong đó có 2 con lông vằn giống mẹ và 1 con lông đen.

C. Cây đậu Hà Lan hạt xanh giao phấn với cây hạt xanh thu được 75% cây con có hạt xanh và 25% cây có hạt vàng.

D. Cây cà chua quả to, tròn giao phấn với cây cà chua quả nhỏ, dài, thu được 100% cây con cho quả nhỏ, tròn.

Đáp án đúng là: A

Di truyền là quá trình truyền các đặc điểm của thế hệ bố mẹ trước sang thế hệ con cháu, biến dị là hiện tượng các cá thể ở thế hệ con có những đặc điểm khác nhau và khác so với các thế hệ trước.

Dựa vào khái niệm trên, nhận thấy các ví dụ cây cà chua, cây đậu Hà Lan và mèo, ở thế hệ con đều xuất hiện các đặc điểm có phần khác với thế hệ bố mẹ nên đây là các ví dụ thể hiện sự di truyền có biến dị.

Trong ví dụ gấu Bắc cực, ở các thế hệ con đều mang đặc điểm màu lông giống với bố mẹ, cho thấy sự di truyền không có biến dị. → Đáp án đúng là ví dụ về gấu Bắc cực.

Câu 6. Trong các phương án dưới đây, đâu là vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ?

A. RNA.

B. DNA.

C. Protein.

D. Ribosome.

Đáp án đúng là: B

Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ là DNA.

Câu 7. Hoàn thành thông tin dưới đây.

DNA được cấu tạo từ các ... , gồm 4 loại là ... . Còn RNA có cấu tạo từ các ... , gồm 4 loại là ... .

DNA được cấu tạo từ các deoxyribonucleotide, gồm 4 loại là A, T, G và C. Còn RNA có cấu tạo từ các ribonucleotide, gồm 4 loại là A, U, G và C.

Câu 8. Mặc dù DNA chỉ được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là A, T, G và C nhưng chúng lại rất đa dạng. Sự đa dạng này là bởi các DNA có

A. trình tự sắp xếp các nucleotide khác nhau.

B. thành phần cấu trúc nucleotide khác nhau.

C. hình dạng và cấu trúc không gian khác nhau.

D. hai mạch polynucleotide song song và ngược chiều.

Đáp án đúng là: A

Sự đa dạng của DNA được tạo nên bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của bốn loại nucleotide (A, T, G, C), từ đó tạo nên tính đa dạng của sinh vật.

Câu 9. Chức năng của DNA không bao gồm điều nào sau đây?

A. Mang thông tin di truyền dưới dạng trình tự nucleotide.

B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.

C. Lưu trữ, bảo quản thông tin di truyền.

D. Vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.

Đáp án đúng là: D

DNA có chức năng mang, lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

mRNA (RNA thông tin) có nhiệm vụ mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất (quá trình dịch mã).

Câu 10. Theo nguyên tắc bổ sung:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 33 (có đáp án): Gene là trung tâm của di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen và ngược lại, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen và ngược lại.

Câu 11. Trong cấu tạo phân tử DNA, các nucleotide cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết... , còn các nucleotide ở hai mạch song song liên kết với nhau bằng liên kết

... .

Trong cấu tạo phân tử DNA, các nucleotide cùng mạch liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester, còn các nucleotide ở hai mạch song song liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

Câu 12. Nối các loại RNA với chức năng tương ứng của chúng.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 33 (có đáp án): Gene là trung tâm của di truyền học | Khoa học tự nhiên 9

mRNA (RNA thông tin) có chức năng mang thông tin quy định trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.

tRNA (RNA vận chuyển) có chức năng vận chuyển amino acid đến ribosome tổng hợp chuỗi polypeptide.

rRNA (RNA ribosome) có chức năng kết hợp với protein để cấu thành nên ribosome.

Câu 13. Gene là

A. một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền.

B. toàn bộ phân tử DNA không mang thông tin di truyền.

C. một đoạn phân tử DNA không mang thông tin di truyền.

D. toàn bộ phân tử DNA mang thông tin di truyền.

Đáp án đúng là: A

Gene là một đoạn phân tử DNA mang thông tin di truyền.

Câu 14. Hệ gene (genome) là

A. tập hợp một số các trình tự nucleotide bất kỳ trên DNA.

B. toàn bộ trình tự nucleotide trên DNA.

C. toàn bộ trình tự nucleotide trên RNA.

D. một phần các trình tự nucleotide mang thông tin di truyền trên RNA.

Đáp án đúng là: B

Hệ gene (genome) là tập hợp tất cả các trình tự nucleotide trên DNA của tế bào.

Câu 15. Ở các loài sinh sản hữu tính, con sinh ra vừa có những đặc điểm giống, vừa có cả những đặc điểm khác với bố mẹ vì thông qua sinh sản, con thừa hưởng

A. một phần hệ gene của bố và toàn bộ hệ gene của mẹ.

B. một phần hệ gene của cả bố và mẹ.

C. toàn bộ hệ gene của cả bố và mẹ.

D. toàn bộ hệ gene của bố và một phần hệ gene của mẹ.

Đáp án đúng là: B

Ở các loài sinh sản hữu tính, thông qua quá trình sinh sản, hệ gene của con là sự kết hợp giữa một phần hệ gene của bố với mẹ nên con sinh ra có những đặc điểm giống cả bố và mẹ.

Ngoài ra trong quá trình sinh sản, do có sự tổ hợp lại hệ gene của bố mẹ tạo nên những tổ hợp biến dị mới, hoặc trình tự nuclotide trên hệ gene bị thay đổi, nên con sinh ra sẽ có những đặc điểm khác với bố mẹ.

Câu 16. Trong một gia đình, người mẹ có làn da trắng, mắt nâu, người bố có làn da ngăm, mắt nâu. Họ sinh ra được một bé trai da trắng, mắt nâu và một bé gái da trắng và đôi mắt xanh. Trong các kết luận dưới đây, đâu không phải là kết luận đúng cho trường hợp trên?

A. Trường hợp chứng minh có sự di truyền đặc điểm giữa các thế hệ.

B. Hệ gene ở thế hệ con có thể đã bị đột biến.

C. Hệ gene ở thế hệ con giống hệt với bố mẹ.

D. Trường hợp này chứng minh có sự biến dị giữa các thế hệ.

Đáp án đúng là: C

Kết luận sai: Hệ gene ở thế hệ con giống hệt với bố mẹ.

Hệ gene của con là sự kết hợp một phần hệ gene của cả bố và mẹ, ngoài ra trong quá trình phát sinh và tổ hợp giao tử bố và mẹ có thể còn xảy ra sự biến dị di truyền (trao đổi chéo, đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể,...). Bởi vậy nên hệ gene ở thế hệ con luôn có sự sai khác ít nhiều so với bố mẹ.

Câu 17. Gene là trung tâm của di truyền học, bởi nhiệm vụ của di truyền học là nghiên cứu về

A. chức năng của gene.

B. đặc điểm cấu tạo của gene.

C. sự nhân lên và đột biến gene.

D. tính di truyền và biến dị của gene.

Đáp án đúng là: D

Di truyền học nghiên cứu về tính di truyền và biến dị của gene.

Câu 18. Trong lĩnh vực pháp y điều tra tội phạm, bằng cách thu thập, phân tích và so sánh trình tự DNA ở hiện trường với DNA của nạn nhân và các nghi phạm, người ta có thể để tìm ra bằng chứng cung cấp cho cơ quan điều tra. Cơ sở của việc lựa chọn DNA làm bằng chứng là dựa vào những đặc điểm nào sau đây của DNA?

A. DNA có khả năng mang, lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền của cá thể.

B. DNA đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotide.

C. Cấu trúc không gian của các DNA là khác nhau.

D. Cấu tạo đơn phân nucleotide của các DNA là khác nhau.

Đáp án đúng là: A, B

Cấu tạo của các nucleotide và cấu trúc không gian ở tất cả các DNA là giống nhau.

DNA có khả năng mang, lưu trữ và bảo quản thông tin di truyền của cá thể dưới dạng trình tự các nucleotide. Mà ở mỗi cá thể, DNA lại có thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp của các nucleotide đặc trưng, không của người nào giống người nào. Bởi vậy nên người ta lựa chọn DNA làm bằng chứng để tìm ra thủ phạm.

Câu 19. Có hai cặp vợ chồng sinh con cùng lúc tại bệnh viện. Trong quá trình giao nhận lại con, do xảy ra sơ sót, phía hai gia đình đã nghi ngờ bị nhận nhầm con của nhau. Trong các cách so sánh dưới đây, cách nào có thể giúp họ xác định được chính xác đứa trẻ là con của gia đình nào?

A. So sánh ngoại hình của hai đứa trẻ với ngoại hình của hai người bố và mẹ.

B. So sánh cấu tạo và cấu hình không gian DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.

C. So sánh trình tự DNA của hai bé với DNA của hai người bố hoặc mẹ.

D. So sánh trình tự DNA của hai bé với nhau.

Đáp án đúng là: C

So sánh qua ngoại hình sẽ không thể đưa ra được kết luận chính xác.

Cấu tạo và cấu hình không gian DNA là chung cho mọi cá thể cùng loài, không thể dựa vào đặc điểm này để xác định chính xác đứa bé là con của gia đình nào.

Qua quá trình sinh sản, hệ gene của mỗi cá thể sẽ thừa hưởng cả bên bố và mẹ. Vì vậy đứa bé là con của ai sẽ có hệ gene (trình tự DNA) mang đặc điểm tương đồng cao hơn với người bố hoặc người mẹ của bé.

Như vậy, khi so sánh trình tự DNA của hai bé với nhau sẽ không thể đưa ra kết luận gì về mối quan hệ của các bé với các bố mẹ. Cách làm đúng nhất là so sánh trình tự DNA của hai bé với DNA của hai người bố, hoặc với DNA của hai người mẹ.

Câu 20. Đặc điểm nào không thể hiện tính đặc trưng cá thể của hệ gene?

A. Số lượng các nucleotide trên DNA.

B. Thành phần các nucleotide trên DNA.

C. Trình tự sắp xếp các ucleotide trên DNA.

D. Cấu tạo của các nucleotide trên DNA.

Đáp án đúng là: D

Các nucleotide đều có cấu tạo 3 phần giống nhau, và trong mỗi phân tử DNA sẽ có đủ 4 loại nucleotide là A, G, C, T nên đây là đặc điểm chung của mọi cá thể.

Do sự khác biệt về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA mà mỗi cá thể có một hệ gene đặc trưng.

Câu 21. Một nucleotide không bao gồm thành phần nào sau đây?

A. Gốc phosphate.

B. Gốc lipid.

C. Nitrogenous base.

D. Đường pentose.

Đáp án đúng là: B

Một nucleotide bao gồm 3 thành phần là 1 nhóm gốc phosphate, 1 đường pentose và 1 nitrogenous base.

Câu 22. Liên kết phosphodiester được hình thành giữa

A. nitrogenous base (vị trí 1') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.

B. nitrogenous base (vị trí 1') của nucleotide này với gốc hydroxyl (vị trí 3') của nucleotide kế tiếp.

C. gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.

D. gốc hydroxyl (vị trí 3') của nucleotide này với gốc phosphate (vị trí 5') của nucleotide kế tiếp.

Đáp án đúng là: D

Liên kết phosphodiester được hình thành giữa gốc hydroxyl (gốc -OH ở vị trí carbon số 3) của nucleotide này với gốc phosphate (gốc P ở vị trí carbon số 5) của nucleotide kế tiếp.

Câu 23. Người ta xác định được chiều của chuỗi polynucleotide dựa vào

A. gốc tự do của các nucleotide ở hai đầu.

B. gốc phosphate của các nucleotide ở hai đầu.

C. nitrogenous base của các nucleotide ở hai đầu.

D. trật tự sắp xếp của các nucleotide trong chuỗi.

Đáp án đúng là: A

Dựa vào gốc tự do của các nucleotide ở hai đầu, nucleotide ở đầu có gốc phosphate (liên kết với carbon 5') tự do được đánh dấu là đầu 5', nucleotide ở đầu có gốc hydroxyl (liên kết với carbon 3') tự do được đánh dấu là đầu 3'. Khi đó chúng ta có chiều của chuỗi nucleotide là 5' - 3' hoặc 3' - 5'.

Câu 24. Liên kết giữa các nucleotide khác mạch là liên kết giữa hai

A. gốc phosphate của cặp nucleotide đầu và cuối mạch.

B. nitrogenous base của cặp nucleotide song song.

C. gốc phosphate của cặp nucleotide song song.

D. đường pentose của cặp nucleotide song song.

Đáp án đúng là: B

Liên kết giữa các nucleotide khác mạch là liên kết giữa hai nitrogenous base của cặp nucleotide song song.

Câu 25. Quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ được gọi là

A. biến dị.

B. di truyền.

C. nguyên phân.

D. thụ tinh.

Đáp án đúng là: B

Di truyền là quá trình truyền đặc điểm của sinh vật qua các thế hệ.

1 770 26/07/2025