Lý thuyết KHTN 9 Bài 30 (Cánh diều): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 330 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

I. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TRONG VỎ TRÁI ĐẤT

1. Hàm lượng của một số nguyên tố hoá học trong vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất được tạo thành từ các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố hoá học. Dưới đây là hàm lượng hay phần trăm khối lượng của 10 nguyên tố hoá học phổ biến trong vỏ Trái Đất.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

- Hai nguyên tố oxygen và silicon có hàm lượng cao hơn hẳn so với các nguyên tố còn lại.

2. Dạng chất trong vỏ Trái Đất

- Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học thường tồn tại ở dạng oxide và muối.

Ví dụ:

+ Các oxide như SiO2, Al2O3, Fe2O3, TiO2,…

+ Các loại muối như silicate (CaSiO3, Ca2SiO4,…), carbonate (CaCO3, MgCO3,…); sulfate (CaSO4, BaSO4,…); sulfide (ZnS, CuS,…).

Oxide và muối là thành phần chính của các khoáng vật tạo nên các loại đá, cát,…

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

- Một số ít nguyên tố hoá học còn tồn tại cả ở dạng đơn chất. Chẳng hạn, đơn chất carbon trong than, đơn chất lưu huỳnh trong khoáng vật lưu huỳnh.

- Một số nguyên tố như vàng, platinum (Pt) chủ yếu tồn tại dạng đơn chất trong các khoáng vật tự nhiên của chúng.

II. KHAI THÁC TÀI NGUYÊN TRONG VỎ TRÁI ĐẤT

1. Lợi ích của việc khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất

- Tài nguyên trong vỏ Trái Đất gồm đá, cát, đất, than, dầu mỏ, khí mỏ dầu, khí thiên nhiên và các chất có ích khác.

- Tài nguyên trong vỏ Trái Đất là nguồn cung cấp vật liệu, nguyên liệu và nhiên liệu chủ yếu cho con người:

+ Cung cấp vật liệu cho ngành xây dựng. Tài nguyên thường được sử dụng làm vật liệu là cát, đá,…

+ Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp hoá chất, ngành công nghiệp silicate, ngành sản xuất phân bón, ngành công nghiệp luyện kim,… Ví dụ, khoáng vật lưu huỳnh là nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid, cát trắng là nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh.

+ Cung cấp nhiên liệu (than mỏ, dầu mỏ, khí thiên nhiên,…) để tạo ra năng lượng phục vụ cho các quá trình sản xuất và quá trình sinh hoạt của con người.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 30: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

- Đất trên bề mặt vỏ Trái Đất là môi trường tồn tại và phát triển của sinh vật.

- Đối với con người, hoạt động khai thác tài nguyên giúp phát triển nền kinh tế và các quan hệ xã hội: hình thành cộng đồng dân cư; tạo lập các quan hệ xã hội thông qua quá trình hợp tác khai thác, sản xuất, trao đổi sản phẩm, kinh doanh, giao lưu văn hoá,…

2. Lợi ích của việc tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên trong vỏ Trái Đất

- Nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất được khai thác qua hàng ngàn năm nên ngày càng cạn kiệt. Quá trình khai thác tài nguyên cũng gây ô nhiễm môi trường, làm thay đổi môi trường sống của sinh vật. Vì vậy, việc tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ nguồn tài nguyên giúp bảo đảm sự phát triển bền vững của xã hội, đồng thời giữ được sự cân bằng của môi trường tự nhiên.

- Việc sử dụng các vật liệu được chế tạo lại từ các vật liệu hỏng, cũ hoặc phế thải (vật liệu tái chế); sử dụng ethanol, hydorgen,… làm nhiên liệu thay thế than, dầu mỏ,…; sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… (năng lượng tái tạo);… đều góp phần vào việc tiết kiệm được tài nguyên.

Trắc nghiệm: Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Câu 1: Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Carbon.

B. Silicon.

C. Oxygen.

D. Sắt.

Đáp án đúng là: C

Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là oxygen chiếm 46,1% về khối lượng.

Câu 2: Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tổn tại ở dạng nào?

A. Oxide và muối.

B. Oxide và acid.

C. Oxide và hydroxide.

D. Hydroxide và muối.

Đáp án đúng là: A

Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng oxide và muối.

Câu 3: Nguyên tố nào tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?

A. Silicon.

B. Platinum.

C. Calicium.

D. Sodium.

Đáp án đúng là: B

Platinum chủ yếu tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất trong các khoáng vật của chúng.

Câu 4: Khi sử dụng nhôm tái chế, con người sẽ tiết kiêm được nguồn tài nguyên nào?

A. Quặng hematite.

B. Quặng manhetite.

C. Cát trắng.

D. Quặng bauxite.

Đáp án đúng là: D

Sử dụng nhôm tái chế, con người có thể tiết kiệm quặng bauxite là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Thành phần chính của cát trắng là SiO2.

B. Thành phần chính của đá vôi là CaCO3.

C. Quặng hematite chứa thành phần chủ yếu là Al2O3

D. Quặng pyrite chứa thành phần chủ yếu là FeS2.

Đáp án đúng là: C

Quặng hematite chứa thành phần chủ yếu là Fe2O3.

Câu 6: Tài nguyên nào thường được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng,…?

A. Cát.

B. Đá vôi.

C. Đất sét.

D. Than đá.

Đáp án đúng là: B

Đá vôi được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng,…

Câu 7: Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta?

A. Dùng thuốc diệt cỏ.

B. Đào hố vẩy cá.

C. Tiến hành tăng vụ.

D. Bón phân thích hợp.

Đáp án đúng là: D

Để bảo vệ tài nguyên đất, cần sử dụng phân bón thích hợp.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tài nguyên trong vỏ Trái Đất là nguồn cung cấp vật liệu, nguyên liệu và nhiên liệu chủ yếu cho con người.

B. Đất trên bề mặt vỏ Trái Đất là môi trường tồn tại và phát triển của sinh vật.

C. Quá trình khai thác tài nguyên gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường sống của các loài sinh vật.

D. Nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất được tái tạo lại sau thời gian sử dụng.

Đáp án đúng là: D

Nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất trở nên cạn kiệt qua hàng ngàn năm được khai thác.

Câu 9: Khoáng vật nào được sử dụng là nguyên liệu sản xuất thủy tinh?

A. Cát trắng.

B. Than đá.

C. Đá vôi.

D. Đất sét.

Đáp án đúng là: A

Cát trắng là nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.

Câu 10: Quặng nào sau đây không có thành phần chủ yếu là oxide của kim loại?

A. Bauxite.

B. Hematite.

C. Pyrite.

D. Manhetite.

Đáp án đúng là: C

Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS2.

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Cát và đá là vật liệu quan trong ngành xây dựng.

b. Khoáng vật lưu huỳnh (sulfur) không được sử dụng trong sản xuất sulfuric acid.

c. Quặng bauxite (chứa Al2O3) là dạng tồn tại của aluminium.

d. Các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất.

a – Đúng.

b – Sai. Khoáng vật lưu huỳnh (sulfur) là nguyên liệu chính đầu tiên trong sản xuất sulfuric acid.

c – Đúng.

d – Sai. Các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng oxide và muối trong vỏ Trái Đất.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Sử dụng các biện pháp tái chế và tái sử dụng để bảo vệ nguồn tài nguyên.

b. Khi sử dụng thủy tinh tái chế, chúng ta đang tiết kiệm nguồn tài nguyên đất sét.

c. Silicon chiếm tỉ lệ lớn thứ hai trong vỏ Trái Đất.

d. Quặng hematite và manhetite là nguồn nguyên liệu để sản xuất gang và thép.

a – Đúng.

b – Sai. Khi sử dụng thủy tinh tái chế, chúng ta đang tiết kiệm nguồn tài nguyên cát trắng.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 13: Nguyên tố nhôm chiếm khoảng 8,23% khối lượng vỏ Trái Đất và tồn tại chủ yếu dưới dạng Al2O3. Sử dụng 100 tấn quặng bauxite với độ tinh khiết 80% để điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Tính khối lượng Al nguyên chất thu được biết hiệu suất phản ứng xảy ra là 85%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 36 tấn

Giải thích:

mAl2O3=100.80%=80 tấn

PTHH: Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 30 (có đáp án): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất | Khoa học tự nhiên 9

102 → 2.27

80 tấn → 80.2.27102=72017 tấn

Mà hiệu suất quá trình là 85% ⇒ khối lượng nhôm thu được là: 72017.85% = 36 tấn

Câu 14: Trong công nghiệp, người ta sử dụng quặng pyrite (chứa 75% FeS2) để sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ với hiệu suất từng quá trình: Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 30 (có đáp án): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất | Khoa học tự nhiên 9. Tính khối lượng sulfuric acid được tạo thành khi sử dụng 10 tấn quặng pyrite để sản xuất.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 6,517 tấn

Giải thích:

mFeS2=10.75%=7,5 tấn

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 30 (có đáp án): Sơ lược về hoá học vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất | Khoa học tự nhiên 9

Do từng quá trình có hiệu suất nên khối lượng H2SO4 thực tế là

12,25.80%.70%.95% = 6,517 tấn

Câu 15: Quặng apatite là nguyên liệu chính để sản xuất phân lân chứa 2 muối là Ca3(PO4)2 và CaF2, có hàm lượng O là 38,09%, hàm lượng Ca là 39,68%. Xác định công thức quặng apatite.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 3Ca3(PO4)2.CaF2

Giải thích:

Gọi công thức quặng aptite là xCa3(PO4)2.yCaF2

%mO=128x310x+78y.100%=38,09% (1)

%mCa=120x+40y310x+78y.100%=39,68% (2)

Từ (1) và (2) ⇒ x = 3; y = 1

Công thức quặng apatite là 3Ca3(PO4)2.CaF2

1 330 26/07/2025