Lý thuyết KHTN 9 Bài 19 (Cánh diều): Giới thiệu về chất hữu cơ

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 407 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

I. HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ

1. Khái niệm hợp chất hữu cơ

- Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ (trừ CO, CO2, muối carbonate,…).

- Ví dụ hợp chất hữu cơ: carbonhydrate, protein, lipid, vitamin,…

- Các hợp chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người, động vật và thực vật.

2. Phân loại hợp chất hữu cơ

- Dựa vào thành phần phân tử, các hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại theo sơ đồ:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

3. Hoá học hữu cơ

- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

- Chất dẻo, tơ sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, nhiều loại thuốc chữa bệnh, vitamin, mĩ phẩm,… là những sản phẩm của ngành hoá học hữu cơ.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử

- Trong các hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu là liên kết cộng hoá trị, hoá trị của carbon luôn là IV, hydrogen là I, oxygen là II,…

+ Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng cách tạo ra các cặp electron dùng chung. Một số ví dụ về sự góp chung electron của các nguyên tử trong một số phân tử như sau:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

+ Thay mỗi cặp electron dùng chung bằng một nét gạch (-) giữa hai nguyên tử để biểu diễn liên kết giữa chúng, ta có:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

Liên kết giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron dùng chung là liên kết đơn, biểu thị bằng một nét gạch; bằng hai cặp electron dùng chung là liên kết đôi, biểu thị bằng hai nét gạch nối giữa hai nguyên tử.

2. Mạch carbon

- Trong phân tử hợp chất hữu cơ, nguyên tử C không chỉ liên kết với nguyên tử H mà còn trực tiếp liên kết với nhau tạo thành mạch carbon (mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh, mạch vòng).

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử. Sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử sẽ làm thay đổi tính chất của hợp chất hữu cơ.

- Ví dụ: Với công thức phân tử C2H6O, có hai trật tự liên kết khác nhau giữa các nguyên tử

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

III. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. Công thức phân tử

- Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

- Ví dụ: Công thức phân tử của methane là CH4, của acetic acid là C2H4O2.

2. Công thức cấu tạo

- Công thức cấu tạo cho biết trật tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

- Ví dụ:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 19: Giới thiệu về chất hữu cơ

Trắc nghiệm: Giới thiệu về chất hữu cơ

Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

A. nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,…

B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

D. thường có C, H hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P.

Đáp án đúng là: A

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate,…).

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P,…

Câu 2: Cho các chất CH4, C2H2, HCN, NaHCO3, C2H5OH. Có bao nhiêu chất là hợp chất hữu cơ?

A. 2.

B.3.

C.4.

D.5.

Đáp án đúng là: B

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate,…).

⇒ Các hợp chất hữu cơ là CH4, C2H2, C2H5OH.

Câu 3: Chất nào sau đây là hydrocarbon?

A. CH3Cl.

B. C12H22O11.

C. C8H18.

D. CCl4.

Đáp án đúng là: C

Hydrocarbon là hợp chất chỉ gồm 2 nguyên tố carbon và hydrogen.

Vậy C8H18 là hydrocarbon.

Câu 4: Hợp chất hữu cơ không có đặc điểm cấu tạo nào?

A. Trong hợp chất hữu cơ, liên kết giữa các nguyên tử chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

B. Trong hợp chất hữu cơ, hóa trị của carbon là IV, oxygen là II, hydrogen là I,…

C. Trong các phân tử hữu cơ, nguyên tử C không chỉ liên kết với các nguyên tử nguyên tố khác mà còn trực tiếp liên kết với nhau tạo thành mạch carbon.

D. Trong hợp chất hữu cơ, sự thay đổi trật tự liên kết hóa học giữa các nguyên tử không làm thay đổi tính chất của chất.

Đáp án đúng là: D

Trong hợp chất hữu cơ, sự thay đổi trật tự liên kết hóa học giữa các nguyên tử sẽ làm thay đổi tính chất của các hợp chất hữu cơ (do sự thay đổi trật tự liên kết hóa học giữa các nguyên tử sẽ tạo thành chất mới).

Câu 5: Các nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là

A. mạch vòng, mạch thẳng.

B. mạch vòng, mạch hở phân nhánh, mạch hở không phân nhánh.

C. mạch vòng, mạch hở không phân nhánh.

D. mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh.

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là mạch vòng, mạch hở phân nhánh, mạch hở không phân nhánh.

Câu 6. Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 19 (có đáp án): Giới thiệu về chất hữu cơ | Khoa học tự nhiên 9

A. C2H4Br.

B. C2H2Br.

C. C2H5Br.

D. CH3Br.

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của hợp chất trên là C2H5Br.

Câu 7: Cho các công thức cấu tạo sau:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 19 (có đáp án): Giới thiệu về chất hữu cơ | Khoa học tự nhiên 9

Các công thức cấu tạo trên biểu diễn mấy chất?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

(1), (3), (4) biểu diễn chất C4H10; (2) biểu diễn chất C5H12

Câu 8: Cho các công thức cấu tạo sau, số công thức biểu diễn sai là

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 19 (có đáp án): Giới thiệu về chất hữu cơ | Khoa học tự nhiên 9

A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Đáp án đúng là: C

- Công thức (1), (4) sai do trong hợp chất hữu cơ O có hóa trị II, C có hóa trị IV.

- Công thức (2), (3) đúng.

Câu 9: Hợp chất C3H8O có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo khác nhau?

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Đáp án đúng là: A

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 19 (có đáp án): Giới thiệu về chất hữu cơ | Khoa học tự nhiên 9

Câu 10: Dãy nào gồm các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử?

A. CH4, C2H2, C3H8.

B. C2H6, C3H6, CH4.

C. C2H6, C3H8, CH4.

D. C2H4, C3H6, CH4.

Đáp án đúng là: C

Các chất C2H6, C3H8, CH4 chỉ có liên kết đơn trong phân tử.

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 19 (có đáp án): Giới thiệu về chất hữu cơ | Khoa học tự nhiên 9

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Ứng với mỗi công thức phân tử, chỉ có một công thức cấu tạo.

b. Trong phân tử hợp chất hữu cơ, O luôn có hóa trị II.

c. CH3Cl, CH2O2, CH3COOH là các dẫn xuất của hydrocarbon.

d. Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều sinh ra khí CO2.

a – Sai. Một công thức phân tử có thể có nhiều công thức cấu tạo khác nhau.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Đúng.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ chỉ là liên kết đơn, không có liên kết đôi hoặc liên kết ba.

b. Hợp chất C4H10 có 2 công thức cấu tạo khác nhau.

c. Ứng với một công thức cấu tạo chỉ có một công thức phân tử.

d. Công thức phân tử cho biết trật tự liên lết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

a – Sai. Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ bao gồm liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Công thức phân tử chỉ cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố.

Câu 13: Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethol là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anethol có tỉ khối so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anethol có phần trăm khối lượng carbon và hydrogen tương ứng là 81,08%; 8,10%, còn lại là oxygen. Xác định công thức phân tử của anethol.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: C10H12O

Giải thích:

Gọi CTPT của anethol là CxHyOz

MCxHyOz=28.5,286=148

⇒mC=148.81,08100=120⇒x=12012=10

⇒mH=148.8,1100=12⇒y=12

⇒z=148−120−1216=1

⇒ CTPT của anethol là C10H12O.

Câu 14: Xăng là hỗn hợp của các chất hydrocarbon không thơm (aliphatic hydrocarbon). Nói cách khác, xăng là nhóm hợp chất hữu cơ có công thức phân tử CnH2n+2, gồm mạch carbon thẳng chứa từ 7 – 11 nguyên tử C và các nguyên tử hydrogen. Một gallon xăng (3,85 lít) khi bị đốt cháy hoàn toàn sẽ sinh ra 2,5 kg khí carbonic và thải vào khí quyển. Một xe hon da vision có dung tích 4,9 lít với mức tiêu hao năng lượng 1,85 l/100km, chạy trên đường từ Hà Nội về thành phố Thanh Hóa với quãng đường 170km. Xác định lượng khí carbonic xe thải ra môi trường.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là:2,04 kg

Giải thích:

Lượng xăng tiêu thụ khi xe di chuyển từ Hà Nội đến Thanh Hóa: 1,85.170100=3,145(l)

Lượng khí carbonic xe thải ra là: 3,1453,85.2,5=2,04 kg.

Câu 15: Eugenol là thành phần chính trong tinh dầu hương nhu chiếm khoảng 65%. Chất này được sử dụng làm chất diệt nấm, dẫn dụ côn trùng. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố cho thấy eugenol có 73,17% carbon; 7,31% hydrogen, còn lại là oxygen. Lập công thức phân tử của eugenol, biết rằng kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối eugenol là 164.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 0,48g.

Giải thích:

Gọi CTPT của eugenol là CxHyOz

MCxHyOz=164

⇒mC=164.73,17100=120⇒x=12012=10

⇒mH=164.7,31100=12⇒y=12

⇒z=164−120−1216=2

⇒ CTPT của eugenol là C10H12O2.

1 407 26/07/2025