Lý thuyết KHTN 9 Bài 31 (Cánh diều): Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 347 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

I. ỨNG DỤNG CỦA ĐÁ VÔI

- Đá vôi được phân bổ ở nhiều nơi trên Trái Đất. Thành phần chính của đá vôi là khoáng vật calcite tạo bởi calcium carbonate (CaCO3).

- Sau khi được khai thác từ mỏ, đá vôi sẽ được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất vôi sống, vôi tôi, xi măng,…

- Sơ đồ sản xuất vôi sống, vôi tôi từ đá vôi được thể hiện ở hình:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

Sản xuất vôi sống

Đá vôi được đập nhỏ, nung ở nhiệt độ cao thu được vôi sống có thành phần chính là calcium oxide (CaO).

Sản xuất vôi tôi

- Khi cho vôi sống vào nước, xảy ra phản ứng giữa calcium oxide với nước, phản ứng toả nhiệt và tạo thành calcium hydroixde (Ca(OH)2). Sau phản ứng thu được vôi tôi là phần calcium hydroxide dạng bột nhão và phần dung dịch chứa một lượng nhỏ calcium hydroxide hoà tan.

- Đá vôi, vôi sống, vôi tôi có nhiều ứng dụng:

+ Đá vôi được dùng để sản xuất đá vôi nghiền, vôi sống, xi măng, gang,…; khử acid (phản ứng với acid để làm giảm nồng độ acid) trong đất,…

+ Vôi sống được dùng để sản xuất vôi tôi, khử acid trong đất,…

+ Vôi tôi được dùng để chế tạo vữa dùng trong xây dựng, khử acid trong đất và trong nước bị mưa acid hay nhiễm phèn, loại SO2 trong khí thải,…

II. ỨNG DỤNG CỦA SILICON VÀ HỢP CHẤT CỦA SILICON

1. Ứng dụng của silicon

- Silicon (Si) được dùng để tạo hợp kim với các kim loại khác trong lĩnh vực luyện kim. Silicon tinh khiết được sử dụng làm chất bán dẫn trong các thiết bị điện tử.

2. Ứng dụng của các hợp chất của silicon

- Hợp chất của silicon trong tự nhiên chủ yếu là silicon oxide (là thành phần chính của cát) và các muối silicate (là thành phần chính của đất sét).

- Ngành sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ) và xi măng từ nguyên liệu chính gồm các hợp chất của silicon trong tự nhiên được gọi là ngành công nghiệp silicate. Một số sản phẩm của ngành công nghiệp silicate được mô tả trong hình:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

- Nguyên liệu và các công đoạn của quá trình sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, xi măng được mô tả trong bảng:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

III. KHAI THÁC NHIÊN LIỆU HOÁ THẠCH

1. Nhiên liệu hoá thạch và lợi ích của nhiên liệu hoá thạch

- Nhiên liệu hoá thạch là các chất được tạo thành bởi quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi trong lòng đất hàng trăm triệu năm, chứa hàm lượng nguyên tố carbon cao, khi bị đốt cháy sẽ toả nhiều nhiệt và phát thải khí CO2.

- Phần lớn năng lượng mà con người sử dụng chính là nhiệt lượng phát ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hoá thạch.

2. Thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch

- Hiện nay, nhiên liệu hoá thạch được khai thác, sử dụng để đáp ứng khoảng 80% nhu cầu năng lượng của con người.

- Nguồn nhiên liệu hoá thạch ngày càng cạn kiệt. Quá trình khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch gây ô nhiễm môi trường.

3. Giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

- Con người đang thực hiện một số giải pháp để hạn chế việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch, như:

+ Sử dụng hydrogen, ethanol,… làm nhiên liệu để thay thế nhiên liệu hoá thạch.

+ Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng từ thuỷ điện để thay cho năng lượng từ nhiên liệu hoá thạch.

+ Thu thêm một loại thuế đối với những hàng hoá mà quá trình sản xuất chúng có sử dụng nhiên liệu hoá thạch (thuế carbon). Từ đó, góp phần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch trong sản xuất.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 31: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

Trắc nghiệm: Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất

Câu 1: Vôi tôi là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

A. CaO.

B. CaCO3.

C. Ca(OH)2.

D. Ca(HCO3)2

Đáp án đúng là: C

Vôi tôi có công thức hóa học là Ca(OH)2.

Câu 2: Để sản xuất thủy tinh loại thông thường, cần các nguyên liệu nào sau?

A. Cát trắng, đá vôi, soda.

B. Đá vôi, H2SiO3, NaOH.

C. Cát trắng, đá vôi, NaOH.

D. Đá vôi, H2SiO3, soda.

Đáp án đúng là: A

Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là: Cát trắng, đá vôi, soda.

Câu 3: Nhỏ một vài giọt hydrochloric acid lên một viên đá vôi thu được hiện tượng nào sau đây?

A. Đá vôi đổi màu.

B. Sủi bọt khí.

C. Không có hiện tượng gì.

D. Đá vôi bốc cháy.

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O

⇒ Có hiện tượng sủi bọt khí.

Câu 4: Vì sao vôi tôi được sử dụng để xử lí SO2 trong khí thải?

A. Vì SO2 tan trong nước vôi.

B. Vì vôi tôi nhão nên giữ được SO2.

C. Vì vôi tôi có chi phí thấp.

D. Vì Ca(OH)2 trong vôi tôi phản ứng được với SO2, làm sạch SO2 trong khí thải.

Đáp án đúng là: C, D

Ca(OH)2 trong vôi tôi phản ứng được với SO2, làm sạch SO2 trong khí thải.

PTHH: Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

Ngoài ra, vôi tôi có chi phí thấp.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về silicon?

A. Silicon là nguyên tố phổ biến thứ hai trong thiên nhiên, chỉ sau oxygen.

B. Silicon chiếm ¼ khối lượng vỏ Trái Đất.

C. Trong tự nhiên silicon tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.

D. Một số hợp chất của silicon: cát trắng, đất sét (cao lanh).

Đáp án đúng là: C

Trong tự nhiên silicon tồn tại ở dạng hợp chất.

Câu 6: Công đoạn chính để sản xuất đồ gốm theo thứ tự lần lượt là

A. nhào nguyên liệu, sấy, tạo hình, nung.

B. nhào nguyên liệu, tạo hình, sấy, nung.

C. nhào nguyên liệu, tạo hình, nung, sấy.

D. tạo hình, nhào nguyên liệu, sấy, nung.

Đáp án đúng là: B

Đồ gốm được sản xuất theo quy trình: nhào nguyên liệu, tạo hình, sấy, nung.

Câu 7: Từ cát thạch anh (cát trắng) sản xuất ra

A. xi măng.

B. vôi sống.

C. gạch, ngói, đồ gốm.

D. thủy tinh.

Đáp án đúng là: D

Cát thạch anh là nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Con người sử dụng năng lượng phần lớn từ nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.

B. Quá trình khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch gây ô nhiễm môi trường.

C. Quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch luôn phát ra khí thải NO vào bầu khí quyển.

D. Nhiên liệu hóa thạch chứa hàm lượng carbon cao.

Đáp án đúng là: C

Quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch luôn phát ra khí thải CO2 vào bầu khí quyển.

Câu 9: Ứng dụng của silicon là

A. sản xuất phân bón.

B. chất bán dẫn trong các linh kiện điện tử.

C. sản xuất chất dẻo.

D. sản xuất vôi tôi.

Đáp án đúng là: B

Silicon tinh khiết được sử dụng làm chất bán dẫn trong các linh kiện điện tử.

Câu 10: Calcium hydroxide là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Dung dịch calcium hydroxide còn được gọi là vôi sữa.

B. Dung dịch calcium hydroxide còn được gọi là nước vôi trong.

C. Dung dịch calcium hydroxide có tính base.

D. Calcium hydroxide được dùng để khử chua đất trồng trọt.

Đáp án đúng là: A

Vôi sữa là dung dịch calcium hydroxide chưa được lọc, chứa các hạt calcium hydroxide rất mịn phân tán trong nước.

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Đá vôi là loại đá trầm tích.

b. Đá vôi không có khả năng khử chua đất trồng.

c. Hợp chất của silicon không ứng dụng trong ngành công nghiệp xây dựng.

d. Đất sét là nguyên liệu trong sản xuất đồ gốm.

a – Đúng.

b – Sai. Đá vôi có thành phần chủ yếu là CaCO3 có khả năng phản ứng với acid nên được dùng để khử chua đất trồng.

c – Sai. Hợp chất của silicon được dùng để sản xuất xi măng vật liệu quan trọng trong ngành công nghiệp xây dựng.

d – Đúng.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nhiên liệu hydrogen, ethanol,… đang được sử dụng để thay thế nhiên liệu hóa thạch.

b. Không cần thiết phải kiểm soát ô nhiễm từ sản xuất silicate.

c. Nhiên liệu hóa thạch được tái tạo qua hàng năm.

d. Sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời để thay cho năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch.

a – Đúng.

b – Sai. Công nghiệp silicate phát thải ra nhiều nguồn gây ô nhiễm môi trường nên cần kiểm soát hoạt động phát thải này.

c – Sai. Nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng cạn kiệt.

d – Đúng.

Câu 13: Để sản xuất 23,9 kg thủy tinh có chứa Na2O, CaO và SiO2 (có công thức dưới dạng Na2O.CaO.6SiO2). Khối lượng Na2CO3, CaCO3 và SiO2 cần dùng là bao nhiêu? Biết H = 90%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 5,89 kg; 5,56 kg; 20 kg

Giải thích:

nthuytinh=23,9478=0,05kmol

Sơ đồ: Na2CO3 + CaCO3 + 6SiO2 → Na2O.CaO.6SiO2

⇒nNa2CO3=nCaCO3=nthuytinh=0,05kmol;

nSiO2=6nthuytinh=0,3kmol

Mà H = 90% ⇒mNa2CO3=0,05.10690%=5,89kg

⇒mCaCO3=0,05.10090%=5,56kg

⇒mSiO2=0,3.6090%=20kg

Câu 14: Tiến hành sản xuất vôi tôi theo sơ đồ sau:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 31 (có đáp án): Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất | Khoa học tự nhiên 9

Tính khối lượng vôi tôi thu được khi sử dụng 3 tấn đá vôi có hàm lượng CaCO3 là 95%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 1,9 tấn

Giải thích:

mCaCO3=3.95%=2,85

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 31 (có đáp án): Ứng dụng một số tài nguyên trong vỏ Trái Đất | Khoa học tự nhiên 9

Do mỗi quá trình hiệu suất là 90%, khối lượng vôi tôi thực tế thu được là:

2,109.95%.95% = 1,9 tấn

Câu 15: Calcium carbonate được sử dụng trong thuốc được điều chế từ phản ứng:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O. Tính lượng CaCO3 tạo thành khi cho CO2 phản ứng với 1,5m3 Ca(OH)2 0,015M.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 2250 g

Giải thích:

1,5m3 = 1500 dm3 = 1500 lít

nCa(OH)2=1500.0,015=22,5mol

⇒nCaCO3=nCa(OH)2=22,5mol

⇒mCaCO3=22,5.100=2250g

1 347 26/07/2025