Lý thuyết KHTN 9 Bài 21 (Cánh diều): Alkene

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 21: Alkene ngắn gọn, chi tiết sách Cánh diều sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 399 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 21: Alkene

I. KHÁI NIỆM ALKENE

- Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.

Ví dụ:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene

- Alkene có công thức chung là CnH2n (với n≥2).

II. ETHYLENE

1. Công thức cấu tạo và tính chất vật lí

- Ethylene có công thức phân tử C2H4 và công thức cấu tạo như sau:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene

+ Công thức cấu tạo thu gọn: CH2 = CH2

+ Trong phân tử ethylene, giữa hai nguyên tử carbon có một liên kết đôi. Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền, chính liên kết này tạo ra những tính chất hoá học đặc trưng cho ethylene nói riêng và các alkene khác nói chung.

- Ở điều kiện thường, ethylene là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

2. Tính chất hoá học

a. Phản ứng làm mất màu nước bromine

- Các alkene làm mất màu nước bromine

Ví dụ: ethylene phản ứng với Br2 trong dung dịch theo phương trình hoá học:

CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

- Trong phản ứng làm mất màu nước bromine, phân tử bromine đã cộng hợp vào nối đôi trong phân tử alkene, liên kết kém bền trong liên kết đôi bị phá vỡ để tạo thành sản phẩm. Phản ứng được gọi là phản ứng cộng.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene

b. Phản ứng trùng hợp

- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau, liên kết kém bền trong liên kết đôi của phân tử ethylene bị phá vỡ tạo polyethylene (PE) theo phương trình hoá học sau:

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene

Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp.

- Nhiều alkene khác cũng tham gia phản ứng trùng hợp.

c. Phản ứng cháy

- Các alkene khi cháy đều tạo ra khí CO2 và H2O.

- Ví dụ: C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

3. Ứng dụng

Một số ứng dụng quan trọng của ethylene được trình bày trong hình:.

Lý thuyết KHTN 9 Cánh diều Bài 21: Alkene

Trắc nghiệm: Alkene

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Alkene mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử.

B. Công thức chung của alkene là CnH2n (n ≥ 2).

C. Các alkene đều có khả năng làm mất màu nước bromine.

D. Các alkene không tham gia phản ứng cháy.

Đáp án đúng là: D

Tất cả các alkene đều tham gia phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O.

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải của ethylene?

A. Có 1 liên kết đôi.

B. Tan tốt trong nước.

C. Trạng thái khí.

D. Không màu, không mùi.

Đáp án đúng là: B

Ethylene tan ít trong nước.

Câu 3: Trong các chất: CH2 = CH2, CH3 – CH3, CH2 = CH – CH2 -
CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2. Có bao nhiêu chất là alkene?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Các alkene là CH2 = CH2, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH3 – CH = CH2

Câu 4: Phản ứng của ethylene với dung dịch nước bromine thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng cộng.

B. Phản ứng thế.

C. Phản ứng trao đổi.

D. Phản ứng trùng hợp.

Đáp án đúng là: A

Ethylene phản ứng cộng với dung dịch nước bromine.

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Câu 5. Trong các chất: CH2 = CH2, CH3 – CH3, CH2 = CH – CH2 -
CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2. Có bao nhiêu chất là làm mất màu dung dịch nước bromine?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: D

Các chất làm mất màu dung dịch nước bromine là: CH2 = CH2, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2.

Câu 6: Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn so với than mỏ, có hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là

A. ethane.

B. propane.

C. butane.

D. methane.

Đáp án đúng là: D

Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu chứa khoảng 90% là methane.

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1) Methane, ethylene lần lượt có công thức phân tử là CH4, C2H2.

(2) Methane, ethylene đều tham gia phản ứng cháy sinh ra khí CO2 và H2O.

(3) Methane và ethylene đều tham gia phản ứng cộng với bromine.

(4) Methane và ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.

(5) Ethylene có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Số phát biểu đúng là

A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (2), (4), (5) đúng.

Phát biểu (1) sai vì ethylene có công thức là: C2H4.

Phát biểu (3) sai vì methane không tham gia phản ứng cộng.

Câu 8: Số lượng alkene có cùng công thức phân tử C5H10 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là

A. 3.

B. 4.

C. 6.

D. 5.

Đáp án đúng là: D

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 21 (có đáp án): Alkene | Khoa học tự nhiên 9

Câu 9: Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?

A. Điều chế nhựa PE.

B. Điều chế ethylic alcohol.

C. Điều chế khí gas.

D. Dùng để ủ trái cây mau chín.

Đáp án đúng là: C

Ethylene có ứng dụng: điều chế nhựa PE, ethylic alcohol, ủ trái cây chín.

Câu 10: Cho sơ đồ phản ứng: X + Cl2 → CH2Cl – CHCl – CH3. Chất X là

A. CH3 – CH2 – CH3

B. CH2 = CH – CH3

C. CH2 = CH2

D. CH2 = CH – CH2 – CH3

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: CH2 = CH – CH3 + Cl2 → CH2Cl – CHCl – CH3

Câu 11: Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Khi sục khí ethylene vào nước bromine làm mất màu nước bromine.

b. Sản phẩm phản ứng trùng hợp ethylene là (-CH2 – CH2-)n.

c. Tất cả các hydrocarbon có công thức CnH2n đều là alkene.

d. Để phân biệt CH4 và C2H4 có thể dùng nước bromine.

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Alkene và cycloalkane đều có công thức chung là CnH2n.

d – Đúng.

Câu 12: Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. C4H8 có 2 công thức cấu tạo là alkene.

b. Liên kết đôi trong alkene kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng.

c. Các alkene đều ở thể khí.

d. CH2 = CH – CH2 – CH3 + Cl2 → CH2Cl - CHCl – CH2 – CH3

a – Sai. C4H8 có 3 công thức cấu tạo là alkene.

b – Đúng.

c – Sai. Các alkene tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí.

d – Đúng.

Câu 13: Dẫn 1,68 gam hỗn hợp gồm C2H4 và C3H6 đi qua dung dịch nước bromine thì lượng bromine tham gia phản ứng là 8 gam. Tính phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 60%, 40%

Giải thích:

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C3H6 + Br2 → C3H6Br2

nBr2=8160=0,05mol

Đặt nC2H4=x;nC3H6=y

Ta có hệ phương trình

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 21 (có đáp án): Alkene | Khoa học tự nhiên 9

⇒%VC2H4=0,030,05.100%=60%

⇒%VC3H6=100%−60%=40%

Chú ý: Với các chất ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.

Câu 14: Nhựa PE được tạo ra từ ethylene, có nhiều ứng dụng trong đời sống như làm màng bọc thực phẩm, các loại bao đựng,… Tính thể tích ethylene cần dùng để điều chế 420 kg nhựa PE, biết hiệu suất phản ứng đạt 75%.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 560 kg

Giải thích:

Phương trình hóa học:

Trắc nghiệm KHTN 9 Cánh diều Bài 21 (có đáp án): Alkene | Khoa học tự nhiên 9

Theo PTHH: methylene(pư) = mPE = 420 kg

Mà H = 75% ⇒ methylene (tt) = 42075%=560kg

Câu 15: Dẫn m gam hỗn hợp gồm methane và ethylene đi qua dung dịch nước bromine thì thấy lượng bromine tham gia phản ứng là 8 gam. Khí bay ra đốt cháy hoàn toàn và dẫn sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Đáp án đúng là: 3,8g

Giải thích:

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (1)

CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O (2)

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3)

nBr2=8160=0,05mol;nBaCO3=29,55197=0,15mol

Theo (1): nC2H4=nBr2=0,05mol⇒mC2H4=0,05.28=1,4g

Theo (2) và (3):

nCH4=nBaCO3=0,15mol⇒mCH4=0,15.16=2,4g

⇒ m = 1,4 + 2,4 = 3,8 g.

1 399 26/07/2025